(KTSG Online) - Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa quyết định lùi thời điểm áp dụng mức tăng thuế đối với một số mặt hàng đồ nội thất như sofa, tủ bếp và tủ chậu rửa thêm một năm, sang ngày 1-1-2027, thay vì bắt đầu từ đầu năm 2026 như kế hoạch trước đó.

Thông tin được Nhà Trắng công bố trong thông cáo phát hành ngày 31-12-2025. Động thái này ngay lập tức mang lại tín hiệu tích cực cho cộng đồng sản xuất và xuất khẩu đồ nội thất, trong đó có các doanh nghiệp Việt Nam, vốn chịu áp lực lớn từ chính sách thuế mới của Mỹ trong những tháng qua.
Theo Nhà Trắng, Mỹ sẽ tiếp tục tiến hành "các cuộc đàm phán mang tính xây dựng" với các đối tác thương mại nhằm xử lý các vấn đề liên quan đến nguyên tắc có đi có lại và những quan ngại về an ninh quốc gia trong nhập khẩu sản phẩm từ gỗ. Bước đi này được xem là nỗ lực cân bằng giữa mục tiêu bảo hộ sản xuất nội địa và hạn chế cú sốc giá đối với người tiêu dùng Mỹ.
Trước đó, ngày 29-9-2025, Tổng thống Trump đã ký sắc lệnh áp thuế 10% đối với gỗ nguyên khối và gỗ xẻ, 25% đối với tủ bếp, tủ nhà tắm và đồ nội thất gỗ bọc đệm, có hiệu lực từ 14-10-2025. Theo lộ trình ban đầu, các mức thuế này sẽ tăng lên lần lượt 30% và 50% từ đầu năm 2026 đối với các đối tác chưa đạt được thỏa thuận thương mại với Mỹ.
Trong gần ba tháng qua, doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng như tủ bếp, tủ nhà tắm và ghế bọc nệm sang Mỹ đã phải chịu mức thuế 25%, cao hơn 5 điểm phần trăm so với mức thuế đối ứng chung mà Mỹ áp dụng đối với hàng hóa Việt Nam từ đầu tháng 8-2025.
Với quyết định mới, mức thuế 25% hiện hành tiếp tục được giữ nguyên. Việc nâng thuế lên 30% đối với đồ nội thất bọc đệm và 50% đối với tủ bếp, tủ nhà tắm sẽ được lùi sang đầu năm 2027.
Washington trước đó viện dẫn Mục 232 của Đạo luật Thương mại, cho rằng nhập khẩu gỗ và đồ nội thất đang "xói mòn an ninh quốc gia", làm suy yếu ngành gỗ nội địa và đe dọa chuỗi cung ứng phục vụ hạ tầng, quốc phòng. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhận xét lập luận này thiếu nhất quán, khi lý do an ninh quốc gia dần chuyển sang mục tiêu bảo hộ ngành sản xuất trong nước.
Chính sách thuế nói trên từng gây lo ngại lớn tại các quốc gia xuất khẩu đồ gỗ hàng đầu vào Mỹ như Canada, Mexico và Việt Nam. Riêng với Việt Nam, đồ gỗ và nội thất xuất khẩu sang Mỹ thường chiếm hơn 55% tổng kim ngạch toàn ngành, khiến mọi điều chỉnh chính sách từ Washington đều tác động trực tiếp đến doanh nghiệp trong nước.
Trao đổi trước đó với KTSG Online, đại diện Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TPHCM (HAWA) cho rằng Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nhất do phụ thuộc lớn vào hai nhóm hàng tủ bếp và nội thất bọc đệm. Hai nhóm sản phẩm này lần lượt chiếm khoảng 20-25% và gần 10% tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam sang Mỹ.
Trong bối cảnh đơn hàng vẫn phục hồi chậm và thị trường còn nhiều bất định, việc Mỹ hoãn tăng thuế thêm một năm được xem là "khoảng đệm" quan trọng, giúp doanh nghiệp Việt Nam có thêm thời gian xoay xở, tái cơ cấu và chuẩn bị cho những thay đổi chính sách trong giai đoạn tới.
Theo thông tin từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Viforest), Mỹ tiếp tục đàm phán với Việt Nam để đạt thỏa thuận song phương về thuế đối ứng và an ninh quốc gia của việc nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG). Hai bên đã hoàn tất phiên đàm phán thứ 8 kéo dài từ ngày 12 đến 14-11-2025. Các vòng đàm phán cấp Bộ trưởng và kỹ thuật vẫn đang tiếp tục.
Theo Viforest, mức thuế 25% hiện tại (áp dụng từ Tuyên bố tháng 9-2025) tiếp tục có hiệu lực. Xem danh mục gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Mỹ đang bị áp thuế trong Phụ lục.
Phụ lục Danh mục G&SPG xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Mỹ đang bị áp thuế. (Nguồn: Viforest)
| TT | Mặt hàng | Các loại thuế | ||
| MFN (%) | Thuế đối ứng (%) áp dụng từ ngày 7/8/2025 (Điều chỉnh lần thứ 3) | Thuế 232 (%) áp dụng từ ngày 14/10/2025 | ||
| I | Gỗ dán (HS 4412) | |||
| 1 | HS 4412.31.06 (Gỗ dán có độ dày không quá 6mm, có ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới, lớp mặt là gỗ bạch dương (birch), và bề mặt không được phủ gì ngoài lớp trong suốt. | 0 | 20 | 0 |
| 2 | HS 4412.31.26 (Gỗ dán có độ dày không quá 6mm, có ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới, lớp mặt là gỗ tuyết tùng Tây Ban Nha hoặc gỗ óc chó, và bề mặt chưa phủ gì ngoài lớp sơn hoặc keo trong suốt) | 8 | 20 | 0 |
| 3 | HS 4412.31.42 (Gỗ dán có độ dày không quá 6mm, có ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới, lớp mặt là gỗ mahogany, và bề mặt chưa được phủ gì ngoài lớp sơn hoặc véc-ni trong suốt.) | 8 | 20 | 0 |
| 4 | HS 4412.31.45 (Gỗ dán có độ dày không quá 6mm, có ít nhất một lớp ngoài là gỗ nhiệt đới, không có lớp mặt là gỗ mahogany, bề mặt chưa phủ ngoài lớp sơn trong suốt, và có quy cách kích thước xác định.) | 8 | 20 | 0 |
| 5 | HS 4412.31.48 (Gỗ dán có độ dày không quá 6mm, có ít nhất một lớp ngoài là gỗ nhiệt đới, không có lớp mặt là gỗ mahogany, bề mặt chưa phủ ngoài lớp sơn trong suốt, và thuộc các loại khác chưa được phân loại riêng (nesoi)) | 8 | 20 | 0 |
| 6 | HS 4412.31.52 (Gỗ dán có độ dày không quá 6 mm, có ít nhất một lớp ngoài là gỗ nhiệt đới (loại khác chưa được phân loại cụ thể), lớp mặt cũng là loại gỗ khác (nesoi), và bề mặt không được phủ ngoài lớp sơn trong suốt) | 8 | 20 | 0 |
| 7 | HS 4412.31.61 (Gỗ dán có độ dày không quá 6 mm, có ít nhất một lớp ngoài là gỗ nhiệt đới thuộc nhóm loài được chỉ định, và bề mặt đã được phủ ngoài vượt quá lớp sơn trong suốt hoặc trong mờ.) | 8 | 20 | 0 |
| 8 | HS 4412.33.06 (Gỗ dán (plywood) > 6 mm, làm từ gỗ nhiệt đới, chưa phủ veneer hay lớp hoàn thiện, dùng trong xây dựng hoặc nội thất) | 0 | 20 | 0 |
| 9 | HS 4412.33.26 (Gỗ dán (plywood) > 6 mm, làm từ gỗ nhiệt đới, phủ veneer hoặc bề mặt hoàn thiện, chưa sơn PU, dùng trong xây dựng hoặc nội thất) | 5,1 | 20 | 0 |
| 10 | HS 4412.33.32 (Gỗ dán (plywood) > 6 mm, làm từ gỗ nhiệt đới, phủ veneer và sơn PU hoặc lớp hoàn thiện bề mặt, dùng trong xây dựng và nội thất) | 8 | 20 | 0 |
| 11 | HS 4412.33.57 (Gỗ dán (plywood) > 6 mm, gỗ nhiệt đới, phủ veneer và lớp hoàn thiện cao cấp (PU/UV), dùng cho nội thất cao cấp) | 8 | 20 | 0 |
| 12 | HS 4412.34.26 (Gỗ dán có độ dày không quá 6mm, có lớp ngoài bằng gỗ lá rộng (không thuộc nhóm loài quy định tại 4412.33), lớp mặt là gỗ tuyết tùng Tây Ban Nha (Spanish cedar), và bề mặt chỉ phủ lớp trong suốt hoặc không phủ.) | 5,1 | 20 | 0 |
| 13 | HS 4412.34.32 (Gỗ dán, gồm hoàn toàn các lớp gỗ (không phải tre), mỗi lớp không dày quá 6mm, có ít nhất một lớp ngoài là gỗ lá rộng (non-coniferous wood) không thuộc các loài nêu trong 4412.33, và bề mặt được phủ vượt quá lớp trong suốt (ví dụ: film, giấy, laminate, sơn mờ)) | 8 | 20 | 0 |
| 14 | HS 4412.34.57 (Gỗ dán, gồm hoàn toàn các lớp gỗ (mỗi lớp ≤ 6mm), có ít nhất một lớp ngoài là gỗ nhiệt đới (tropical wood), và bề mặt được phủ vượt quá lớp trong suốt (ví dụ: phủ phim phenolic, giấy màu, laminate, nhựa hoặc sơn)) | 8 | 20 | 0 |
| 15 | HS 4412.39.10 (Gỗ dán (ván ép), gồm hoàn toàn các lớp gỗ (không phải tre), mỗi lớp có độ dày không quá 6mm, có cả hai lớp ngoài là gỗ lá kim (coniferous), và bề mặt chưa phủ ngoài hoặc chỉ phủ lớp trong suốt.) | 0 | 20 | 0 |
| 16 | HS 4412.39.30 (Gỗ dán, gồm hoàn toàn các lớp gỗ (không phải tre), mỗi lớp có độ dày không quá 6 mm, có cả hai lớp ngoài là gỗ lá kim (coniferous wood), bề mặt đã được phủ ngoài vượt quá lớp trong suốt. | 3.4 | 20 | 0 |
| 17 | HS 4412.39.40 (Gỗ dán, gồm hoàn toàn các lớp gỗ (không phải tre), mỗi lớp không dày quá 6 mm, có hai lớp ngoài là gỗ lá kim (coniferous wood), bề mặt được phủ vượt quá lớp trong suốt, có kích thước hoặc độ dày được quy định cụ thể.) | 8 | 20 | 0 |
| 18 | HS 4412.39.50 (Gỗ dán, gồm hoàn toàn các lớp gỗ (không phải tre), mỗi lớp không dày quá 6 mm, có hai lớp ngoài là gỗ lá kim (coniferous wood), bề mặt được phủ vượt quá lớp trong suốt, loại khác (không thuộc các mã chi tiết trước đó).) | 5.1 | 20 | 0 |
| II | Gỗ ghép thanh, cửa gỗ (HS 4418) | |||
| 1 | HS 4418.29.40 (Cửa gỗ đã được lắp ghép hoàn chỉnh (assembled doors) | 4,8 | 20 | 0 |
| 2 | HS 4418.29.80 (Cửa, khung và ngưỡng cửa bằng gỗ không phải kiểu Pháp và không làm từ gỗ nhiệt đới) | 4,8 | 20 | 0 |
| 3 | HS 4418.99.10 (Ván sàn bằng gỗ (không phải parquet), dùng trong xây dựng, lát sàn hoặc cầu thang) | 0 | 20 | 0 |
| 4 | HS 4418.99.91 (Sản phẩm gỗ dùng trong xây dựng đặc biệt, không thuộc các phân nhóm cửa, ván sàn, hoặc bộ phận gỗ tiêu chuẩn khác) | 3,2 | 20 | 0 |
| 5 | HS 4418.19.00 (Cửa và cửa sổ bằng gỗ, loại khác, không phải French doors và chưa được phân loại vào các nhóm riêng) | 3,2 | 20 | 0 |
| 6 | HS 4418.75.40 (Ván ghép thanh (finger-jointed wood panels) dùng trong xây dựng, chưa phủ veneer hoặc sơn, làm từ gỗ mềm hoặc gỗ ôn đới) | 3,2 | 20 | 0 |
| 7 | HS 4418.75.70 (Ván ghép thanh (finger-jointed panels) đã phủ veneer hoặc bề mặt hoàn thiện, dùng trong xây dựng và nội thất) | 5 | 20 | 0 |
| 8 | HS 4418.79.01 (Ván ghép thanh bằng gỗ (finger-jointed panels), chưa hoàn thiện bề mặt, dùng trong xây dựng và nội thất, loại NES (Not elsewhere specified). | 3.2 | 20 | 0 |
| III | Ghế gỗ (HS 9401) | |||
| 1 | HS 9401.31 (Ghế xoay bằng gỗ có thể điều chỉnh độ cao) | 0 | 20 | 0 |
| 2 | HS 9401.41 (Ghế có khung gỗ, có đệm hoặc bọc (upholstered wooden frame seats)) | 0 | 20 | 0 |
| 3 | HS 9401.61.20 (Ghế có khung bằng gỗ, có bọc nệm (ghế đơn), không thuộc loại chuyển đổi thành giường, không dùng cho ô tô, máy bay, tàu thuyền, v.v.) | 0 | 20 | 0 |
| 4 | HS 9401.61.40 (Ghế có khung bằng gỗ, bọc nệm (vải, da hoặc vật liệu khác), loại khác với ghế đơn – thường là sofa, ghế băng dài, hoặc bộ ghế salon) | 0 | 0 | 25 Mức thuế này áp dụng đến 12:01 AM ngày 1/1/2027 |
| 5 | HS 9401.61.60 (Ghế có khung bằng gỗ, bọc nệm (vải hoặc da), có thể chuyển đổi thành giường (ghế sofa giường, sofa bed)) | 0 | 0 | 25 Mức thuế này áp dụng đến 12:01 AM ngày 1/1/2027 |
| 6 | HS 9401.91.15 (Khung ghế bằng gỗ (wooden seat frames), không dùng cho xe cơ giới. Áp dụng cho các bộ khung gỗ rời hoặc hoàn thiện của ghế, sofa, ghế đơn, ghế giường,… trước khi bọc nệm hoặc hoàn thiện.) | 0 | 20 | 0 |
| 7 | HS 9401.91.20 (Khung ghế bằng mây (rattan seat frames) Dùng cho các loại ghế mây, ghế đan tre hoặc ghế có khung mây tự nhiên hoặc mây công nghiệp, chưa hoàn thiện.)) | 0 | 20 | 0 |
| 8 | HS 9401.91.90 (Các bộ phận khác của ghế (Other parts of seats) Bao gồm khung ghế, chi tiết ghế, bộ phận hỗ trợ hoặc liên kết được làm từ vật liệu khác (hoặc hỗn hợp), không phải bằng gỗ, mây, kim loại, hay nhựa riêng biệt) | 0 | 20 | 0 |
| 9 | HS 9401.69 (Các loại ghế được bọc đệm, có khung bằng gỗ, thuộc nhóm "Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng) | 0 | 20 | 0 |
| IV | Đồ nội thất bằng gỗ (HS 9403) | |||
| 1 | HS 9403.30.40 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong văn phòng, loại khác Bao gồm các loại bàn, tủ, kệ, hộc, bệ hoặc đồ nội thất phụ trợ bằng gỗ được thiết kế cho mục đích sử dụng tại văn phòng, nhưng không thuộc nhóm chính như bàn làm việc hoặc tủ hồ sơ) | 0 | 20 | 0 |
| 2 | HS 9403.30.80 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong văn phòng: Loại khác) | 0 | 20 | 0 |
| 3 | HS 9403.40.40 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong nhà bếp: Tủ (cabinet) thiết kế để lắp đặt cố định) | 0 | 20 | 0 |
| 4 | HS 9403.40.60 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong nhà bếp: Loại khác (không phải tủ lắp đặt cố định). | 0 | 20 | 0 |
| 5 | HS 9403.40.90 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong nhà bếp: Loại khác.) | 0 | 0 | 25 Mức thuế này áp dụng đến 12:01 AM ngày 1/1/2027 |
| 6 | HS 9403.50.40 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong phòng ngủ: Tủ (cabinet) được thiết kế để lắp đặt cố định.) | 0 | 20 | 0 |
| 7 | HS 9403.50.60 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong phòng ngủ: Loại khác (không phải tủ lắp đặt cố định)) | 0 | 20 | 0 |
| 8 | HS 9403.50.90 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong phòng ngủ: Loại khác) | 0 | 20 | 0 |
| 9 | HS 9403.60.40 (Đồ nội thất bằng gỗ dùng trong văn phòng: Tủ (cabinet) được thiết kế để lắp đặt cố định.) | 0 | 20 | 0 |
| HS 9403.60.80.10 – Tủ bếp bằng gỗ hoàn thiện | 0 | 20 | 0 | |
| HS 9403.60.80.40 – Bàn trang điểm (vanities) | 0 | 20 | 0 | |
| HS 9403.60.80.89 – Các loại tủ và vanities khác, chưa được phân loại trong mã trước | 0 | 20 | 0 | |
| HS 9403.60.80.93 Tủ bếp (kitchen cabinets), Bàn trang điểm (vanities) bằng gỗ hoặc vật liệu tương tự gỗ; Loại đã hoàn thiện và sẵn sàng sử dụng, không phải nguyên liệu thô | 0 | 0 | 25 Mức thuế này áp dụng đến 12:01 AM ngày 1/1/2027 | |
| 11 | HS 9403.91 (Bộ phận (cấu kiện, linh kiện) của đồ nội thất bằng gỗ.) | |||
| HS 9403.91.0005 (Tủ, bàn trang điểm (vanities) bằng gỗ, loại khác, nhập khẩu Mỹ, có thể thuộc nhóm không chịu thuế đối ứng 9403.60.xx) | 0 | 20 | 0 | |
| HS 9403.91.0010 (Tủ, vanities bằng gỗ, loại khác, NES, nhập khẩu Mỹ, không thuộc mã 9403.60.xx chịu thuế đối ứng) | 0 | 20 | 0 | |
| HS 9403.91.00.80 Tủ, bàn trang điểm (vanities) bằng gỗ, loại khác, nhập khẩu vào Mỹ, không thuộc các mã 9403.60.xx | 0 | 0 | 25 Mức thuế này áp dụng đến 12:01 AM ngày 1/1/2027 | |
Nhận xét
Đăng nhận xét