Chuyển đến nội dung chính

Đồng Nai có tỷ lệ độ che phủ rừng cao nhất Đông Nam bộ

 Tỷ lệ độ che phủ rừng là một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội mang tính bền vững của một địa phương, khu vực, quốc gia. Theo đánh giá của Bộ NN-PTNT, Đồng Nai có diện tích rừng và tỷ lệ độ che phủ rừng cao nhất khu vực Đông Nam bộ.

Du khách tham quan rừng thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai (H.Vĩnh Cửu). Ảnh: B.Nguyên
Du khách tham quan rừng thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên - văn hóa Đồng Nai (H.Vĩnh Cửu). Ảnh: B.Nguyên

Đạt được thành quả trên không chỉ do Đồng Nai có lợi thế lớn về nguồn tài nguyên rừng, mà còn do tỉnh luôn đặt mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng lên hàng đầu. Trong đó, ngành lâm nghiệp nói chung, lực lượng kiểm lâm nói riêng luôn giữ vai trong tiên phong thực hiện mục tiêu bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng, trồng phủ xanh đất trống, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học.

* Giữ rừng luôn xanh

Theo Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14-6-2023 của Bộ NN-PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022, đến hết năm 2022, cả nước có gần 14,8 triệu ha rừng. Trong đó, rừng tự nhiên trên 10,1 triệu ha. Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ gần 14 triệu ha. Tỷ lệ độ che phủ rừng toàn quốc đạt trên 42%. vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung là khu vực có tỷ lệ độ che phủ rừng cao nhất toàn quốc với tỷ lệ trên 54,2%. Vùng đồng bằng sông Cửu Long là nơi có tỷ lệ độ che phủ rừng thấp nhất với tỷ lệ hơn 5,4%.

Tại Đông Nam bộ, tổng diện tích có rừng gần 479,4 ngàn ha, tỷ lệ độ che phủ rừng trên 19,6%. Trong đó, Đồng Nai diện tích có rừng gần 181,4 ngàn ha. Trong đó, rừng đặc dụng chiếm 57,9%, rừng phòng hộ chiếm 22,4%, rừng sản xuất chiếm 19,7%. Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 29,24% và được duy trì trong hơn 10 năm qua.

Theo Phó chủ tịch UBND tỉnh VÕ VĂN PHI, những cố gắng, kết quả đạt được của Kiểm lâm Đồng Nai đã góp phần khắc phục dần tình trạng suy thoái rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 29%, đảm bảo chỉ tiêu theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh đề ra và phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai. Thời gian tới, lực lượng kiểm lâm cần tiếp tục phát huy, phấn đấu thi đua thực hiện mục tiêu 3 giảm: giảm diện tích rừng bị cháy, bị phá; giảm số vụ vi phạm; giảm sai sót về chuyên môn nghiệp vụ.

Với tỷ lệ trên, Đồng Nai là địa phương có diện tích rừng và tỷ lệ độ che phủ rừng cao nhất khu vực Đông Nam bộ. Ngoài ra, Đồng Nai có khu dự trữ sinh quyển thứ 211 của thế giới, thành công trong công tác bảo tồn voi hoang dã, các loài linh trưởng, là điểm duy nhất ở Việt Nam có thể xem thú rừng tự nhiên.

Mấy mươi năm trước, độ che phủ rừng của Đồng Nai đạt 47,8%. Tuy nhiên, những năm sau đó, do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khai thác rừng để xây dựng thủy điện Trị An; bên cạnh đó, người dân dựa vào rừng để khai thác lâm sản trong thời kỳ bị cấm vận kinh tế, hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, nhận thức về bảo vệ tài nguyên rừng của người dân còn hạn chế nên đã dẫn đến tình trạng khai phá rừng, khai thác lâm sản không đúng quy hoạch, cho nên độ che phủ rừng của tỉnh ngày càng giảm, chỉ còn 25,48%.

Trước bối cảnh đó, vào năm 1997, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 631/QĐ-UBT về việc đóng cửa tất cả các loại rừng tự nhiên trên địa bàn Đồng Nai, là quyết định đóng cửa rừng tự nhiên sớm nhất cả nước, nhằm phục hồi, bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên.

Sau hơn 25 năm đóng cửa rừng tự nhiên, rừng ở Đồng Nai đã từng bước phục hồi, nhiều diện tích rừng phủ một màu xanh tràn đầy sức sống. Đây là nhờ chủ trương xuyên suốt trong công tác bảo vệ, phát triển rừng của cả hệ thống chính trị, trong đó có vai trò rất quan trọng của ngành lâm nghiệp tỉnh.

* Vai trò xung kích của lực lượng kiểm lâm

Kiểm lâm Đồng Nai vừa tổ chức kỷ niệm 47 năm xây dựng và phát triển. Ôn lại lịch sử hình thành của ngành, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Đồng Nai Ngô Văn Vinh chia sẻ, mục tiêu chung, xuyên suốt, kiên định của lực lượng kiểm lâm Đồng Nai từ khi thành lập đến nay là bảo vệ rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng, trồng phủ xanh đất trống, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học.

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Kiểm lâm Đồng Nai đã tập trung kiện toàn tổ chức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thực thi pháp luật cho lực lượng kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng. Đào tạo, huấn luyện chuyên sâu nghiệp vụ quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Đồng thời, trang bị các phương tiện, thiết bị bảo vệ rừng và chữa cháy rừng; nâng cao năng lực dự báo...

Đặc biệt, Chi cục Kiểm lâm Đồng Nai luôn tạo điều kiện, động viên công chức có trình độ trung cấp, sơ cấp tham gia đào tạo bổ sung trình độ đại học để đạt chuẩn vị trí việc làm. Cử công chức tham gia các lớp đào tạo sau đại học, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới khi bộ máy ngày càng tinh giản, đòi hỏi không ngừng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng để đạt hiệu quả cao.

Ngành lâm nghiệp tỉnh rất quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các nguồn lực hỗ trợ khác, Chi cục Kiểm lâm Đồng Nai ưu tiên đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý rừng như: trong việc cập nhật theo dõi diễn biến rừng, xây dựng bản đồ trồng rừng, bản đồ xác nhận hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp phục vụ cho công tác chuyển mục đích sử dụng rừng, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng, phòng cháy chữa cháy rừng…

Bằng việc số hóa thông tin, ngành Nông nghiệp tỉnh đã quản lý rừng và đất lâm nghiệp hiệu quả; đồng thời, các cơ quan từ tỉnh đến huyện, xã cũng dễ dàng theo dõi để quản lý, bảo vệ rừng.

Bình Nguyên

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Gỗ xá xị dùng trong phong thủy – Cách giữ mùi thơm lâu dài – hướng dẫn nhận biết

GỖ XÁ XỊ LÀ GÌ? Gỗ xá xị hay còn được gọi là gỗ gù hương, thuộc hàng gỗ cao cấp, đắt tiền thường được dân chơi gỗ tại Việt Nam săn tìm. Gỗ xá xị thường được sử dụng trong vật phong thủy giúp cho môi trường xung quanh thêm sang trọng và đẳng cấp. XEM:  https://phongthuygo.com/go-xa-xi-dung-trong-phong-thuy-cach-giu-mui-thom-lau-dai-huong-dan-nhan-biet/ Gỗ xá xị là loại cây sinh sống trong rừng sâu, có màu đỏ thẫm, đường vân gỗ tự nhiên uốn lượn xoáy sâu vào phần lõi tạo ra những đường xoắn ốc kỳ diệu. Hình dạng những khối gỗ cũng rất đa dạng nên ứng dụng được nhiều sản phẩm có giá trị cao. Gỗ xa xị đỏ đặc biệt hơn những loại gỗ khác bởi màu đỏ tươi cảm giác mang lại sự may mắn. Đây là lý do tại sao người ta lựa chọn loại gỗ này cho những sản phẩm tượng phong thủy đắt tiền. Tinh dầu gỗ xá xị còn giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của con người, tinh thần sảng khoái, minh mẫn. Một số nơi sử dụng gỗ xá xị như một bài thuốc dân gian chữa bện phong hàn, bệnh tiêu hóa ở trẻ nhỏ, c

Tìm hiểu chi tiết về gỗ Trắc và ý nghĩa trong đời sống, phong thủy

GỖ TRẮC Gỗ trắc hay còn được gọi với cái tên khá Nam Bộ là gỗ Cẩm Lai, nó được coi là cây gỗ đặc trưng của vùng Đông Nam Á. Gỗ trắc sinh trưởng và phát triển tương đối chậm nên sản lượng gỗ không nhiều vì thế mà giá thành cũng khá cao không phải ai cũng sở hữu được. Cây gỗ trắc khá lớn, cây trưởng thành tới kỳ thu hoạch thường cao trung bình 25m. Thân cây to và chắc chắn với đường kính lên tới 1m. Là loại cây cổ thụ lâu năm nhưng vỏ cây gỗ trắc lại không bị sần sùi hay tróc vẩy mà ngược lại rất nhẵn và có màu nâu xám. Gỗ trắc ưa sáng nên những tán lá nhanh chóng vươn lên hứng nắng mặt trời, lá có màu xanh rêu nhạt. Họ nhà gỗ trắc không sinh sống thành một khu vực chung mà sống rải rác cách nhau một khoảng khá xa. Độ cao mà cây sinh sống không quá 500m, thích hợp với những vùng đồi núi Việt Nam. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-trac-va-y-nghia-trong-doi-song-phong-thuy/ Gỗ trắc là cây gỗ thuốc nhóm I trong nhóm gỗ quý của Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng Đ

Tìm hiểu về “Tứ Thiết Mộc” bao gồm những loại gỗ nào

xem:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-ve-tu-thiet-moc-bao-gom-nhung-loai-go-nao/ “Tứ thiết mộc” hay còn gọi là 4 loại gỗ có bền chắc và độ cứng rất cao. 4 loại gỗ tứ thiết của Việt Nam bao gồm: đinh, lim, sến, táu. Đây đều là 4 loại gỗ quý thậm chí là rất quý trên thị trường có giá rất cao. Các loại gỗ này thường dùng trong việc chế tác những sản phẩm cao cấp, có độ bền với thời gian, đặc biệt là làm nhà gỗ bao gồm: đền thờ, nhà thờ tổ, chùa chiền… Tên gọi chung các loại gỗ quý rất cứng (ví như sắt). Đinh, lim, sến, táu là hạng thiết mộc. Dùng toàn thiết mộc để làm cột, kèo. Tìm hiểu chi tiết về 04 loại gỗ trên: Gỗ Đinh ,  Gỗ Lim ,  Gỗ Sến ,  gỗ táu