Chuyển đến nội dung chính

Gỗ quý là gì? Khai thác gỗ quý có bị phạt không?

 Gỗ quý là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những loại gỗ có chất lượng, độ bền và tính thẩm mỹ cao, đồng thời có giá trị kinh tế và giá trị tinh thần vượt trội. Để đảm bảo việc khai thác gỗ quý được thực hiện hợp pháp và bền vững, quý khách hàng nên tham khảo và tuân thủ các quy định

1. Quy định pháp luật về gỗ quý như thế nào?

Gỗ quý không chỉ đáng giá từ mặt kinh tế mà còn mang lại giá trị tinh thần cao. Đặc tính và đặc điểm của gỗ quý làm nổi bật nó so với các loại gỗ thông thường. Đầu tiên, gỗ quý thường có vân gỗ đa dạng và màu sắc tự nhiên đẹp mắt. Các mẫu vân gỗ phong phú tạo nên sự độc đáo và sự sang trọng cho các sản phẩm từ gỗ quý.

Thứ hai, gỗ quý có đặc tính nặng, chắc và cứng hơn so với gỗ thông thường. Chúng có tỷ trọng cao và khả năng chịu lực mạnh mẽ, là lựa chọn lý tưởng cho các công trình xây dựng và sản xuất đồ nội thất bền vững.

Thứ ba, một đặc điểm đáng chú ý của gỗ quý là hương thơm tự nhiên và tính thẩm mỹ cao. Khi làm việc với gỗ quý, một mùi thơm dễ chịu tràn ngập không gian, tạo cảm giác thư giãn và thúc đẩy tinh thần sáng tạo.

Thứ tư, gỗ quý có độ bền cao và không bị cong vênh dưới tác động của thời gian và yếu tố bên ngoài. Chúng có khả năng chống mối mọt và chống mục nát, giúp bảo vệ sản phẩm gỗ trong thời gian dài.

Cuối cùng, một số loại gỗ quý còn có các tác dụng tốt cho sức khoẻ. Ví dụ, gỗ trầm hương được cho là có khả năng giảm căng thẳng, tạo cảm giác thư giãn và cải thiện tinh thần. Gỗ cây cỏ gấu có khả năng kháng khuẩn và chống vi khuẩn, trong khi gỗ cam thảo được cho là có tính chất chữa bệnh.

Với những đặc điểm và lợi ích này, gỗ quý trở thành một nguồn tài nguyên quý giá và cần được bảo vệ và quản lý một cách bền vững. Việc sử dụng gỗ quý không chỉ đảm bảo sự tiếp tục tồn tại của các loài cây gỗ quý mà còn giữ gìn và phát triển ngành công nghiệp gỗ, góp phần vào sự phát triển bền vững của kinh tế và môi trường.

2. Khai thác gỗ quý có bị phạt không?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 35/2019/NĐ-CP về vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, hành vi khai thác gỗ trái phép sẽ bị xử phạt theo các mức tiền sau:

Mức xử phạt khai thác gỗ trái phép trong rừng sản xuất

- Hành vi khai thác trái pháp luật dưới 0,4 m3 gỗ rừng trồng hoặc dưới 0,2 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt  tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 0,4 m3 đến dưới 1 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,2 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 1 m3 đến dưới 2 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 2 m3 đến dưới 5 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 1 m3 đến dưới 2,5 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 5 m3 đến dưới 7 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 2,5 m3 đến dưới 3,5 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 7 m3 đến dưới 10 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 3,5 m3 đến dưới 5 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 10 m3 đến dưới 15 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 5 m3 đến dưới 7 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 15 m3 đến dưới 20 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 7 m3 đến dưới 10 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA, án phạt được áp dụng như sau:

- Hành vi khai thác trái pháp luật dưới 0,3 m3 gỗ rừng trồng hoặc dưới 0,2 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,2 m3 đến dưới 0,4 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,4 m3 đến dưới 0,6 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 1 m3 đến dưới 1,5 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,6 m3 đến dưới 1 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 1,5 m3 đến dưới 2 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 1 m3 đến dưới 1,5 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 2 m3 đến dưới 3 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 1,5 m3 đến dưới 2 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 3 m3 đến dưới 7 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 2 m3 đến dưới 3 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 7 m3 đến dưới 10 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 3 m3 đến dưới 5 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

- Hành vi khai thác trái pháp luật từ 10 m3 đến dưới 15 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 5 m3 đến dưới 7 m3 gỗ rừng tự nhiên sẽ bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

Mức xử phạt khai thác gỗ trái phép trong rừng đặc dụng được quy định như sau:

Đối với gỗ loài thông thường:

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái pháp luật dưới 0,5 m3 gỗ rừng trồng hoặc dưới 0,3 m3 gỗ rừng tự nhiên.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái pháp luật từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ rừng tự nhiên.

Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA:

- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái pháp luật dưới 0,1 m3.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 85.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái pháp luật từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3.

- Phạt tiền từ 85.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái pháp luật từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3.

- Trường hợp khai thác trái pháp luật đối với cây thân gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm, không xác định được khối lượng thì đo diện tích rừng bị chặt phá để xử phạt theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 35/2019/NĐ-CP; đối với hành vi khai thác trái pháp luật cây phân tán không tính được diện tích thì đếm số cây bị khai thác để xử phạt, cứ mỗi cây 100.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng.

Trường hợp khai thác trái pháp luật gỗ rừng tự nhiên còn lại rải rác trên nương rẫy thuộc đất rừng do Nhà nước quản lý; tận thu trái pháp luật gỗ nằm, trục, vớt gỗ trái pháp luật dưới sông, suối, ao, hồ trong rừng thì xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 35/2019/NĐ-CP.

Chủ rừng được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật. Nếu không thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo Quy chế quản lý rừng hoặc không tổ chức kiểm tra phát hiện kịp thời vi phạm để khai thác rừng trái pháp luật, sẽ bị xử phạt như quy định tại khoản 1 hoặc điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 35/2019/NĐ-CP.

Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Nghị định 35/2019/NĐ-CP

- Tịch thu công cụ, phương tiện thô sơ và các loại cưa xăng đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Tịch thu phương tiện cơ giới đối với hành vi quy định tại Điều 13 Nghị định 35/2019/NĐ-CP gây thiệt hại như sau:

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm a khoản 1 từ 5 m3 gỗ rừng trồng trở lên hoặc 2,5 m3 gỗ rừng tự nhiên trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm a khoản 2 từ 4 m3 gỗ rừng trồng trở lên hoặc từ 2 m3 gỗ rừng tự nhiên trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm a khoản 3 từ 2 m3 gỗ rừng trồng trở lên hoặc từ 1 m3 gỗ rừng tự nhiên trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm b khoản 1 từ 2 m3 gỗ rừng trồng trở lên hoặc từ 1,5 m3 gỗ rừng tự nhiên trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm b của các khoản 2, khoản 3 từ 1,5 m3 gỗ rừng trồng trở lên hoặc từ 0,7 m3 gỗ rừng tự nhiên trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm c khoản 1 từ 0,5 m3 gỗ trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với gỗ quy định tại điểm c của các khoản 2, khoản 3 từ 0,3 m3 gỗ trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với thực vật rừng ngoài gỗ quy định tại điểm a khoản 4 trị giá từ 15.000.000 đồng trở lên.

- Khai thác rừng trái pháp luật đối với thực vật rừng ngoài gỗ quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên.

3. Vai trò ngành gỗ đối với sự phát triển kinh tế như thế nào?

Tăng trưởng ấn tượng về xuất khẩu và giá trị gia tăng trong nước đã làm ngành công nghiệp gỗ trở thành ngành kinh tế chủ lực tại Việt Nam. Với sự phát triển nhanh chóng, Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu đồ gỗ lớn thứ 5 trên thế giới. Trong năm 2019, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ đạt 11,2 tỷ USD, tăng 19,2% so với năm 2018 và đạt giá trị xuất siêu 8,01 tỷ USD.

Ngành công nghiệp gỗ không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần quan trọng trong xóa đói, giảm nghèo. Đặc biệt, nó đóng vai trò tích cực trong phát triển nông thôn và các tỉnh miền núi. Nhờ nghề trồng rừng và thu hoạch gỗ nguyên liệu, nông dân có thể cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến. Sự phát triển của ngành chế biến gỗ tạo ra nguồn thu nhập chính cho các hộ gia đình nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân Việt Nam.

Tăng trưởng xuất khẩu và giá trị gia tăng trong ngành công nghiệp gỗ đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội cho Việt Nam, từ việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo đến tạo việc làm cho hàng nghìn lao động.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Chứng minh câu tục ngữ tốt gỗ hơn tốt nước sơn chọn lọc hay nhất

Công ty Luật Minh Khuê luôn mong muốn chia sẻ những thông tin tư vấn pháp luật hữu ích tới quý khách hàng. Chúng tôi hiểu rằng quý khách có thể đang gặp phải các vấn đề pháp lý phức tạp hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp. Vì vậy, chúng tôi sẵn lòng hỗ trợ quý khách thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline 1900.6162. Nếu quý khách có bất kỳ yêu cầu hay thắc mắc cụ thể, xin vui lòng gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ đáp lại và giải đáp thắc mắc của quý khách một cách nhanh chóng và chi tiết.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng. Luật Minh Khuê sẽ luôn nỗ lực để cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật chuyên nghiệp và đáng tin cậy, giúp quý khách giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và an tâm.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Gỗ xá xị dùng trong phong thủy – Cách giữ mùi thơm lâu dài – hướng dẫn nhận biết

GỖ XÁ XỊ LÀ GÌ? Gỗ xá xị hay còn được gọi là gỗ gù hương, thuộc hàng gỗ cao cấp, đắt tiền thường được dân chơi gỗ tại Việt Nam săn tìm. Gỗ xá xị thường được sử dụng trong vật phong thủy giúp cho môi trường xung quanh thêm sang trọng và đẳng cấp. XEM:  https://phongthuygo.com/go-xa-xi-dung-trong-phong-thuy-cach-giu-mui-thom-lau-dai-huong-dan-nhan-biet/ Gỗ xá xị là loại cây sinh sống trong rừng sâu, có màu đỏ thẫm, đường vân gỗ tự nhiên uốn lượn xoáy sâu vào phần lõi tạo ra những đường xoắn ốc kỳ diệu. Hình dạng những khối gỗ cũng rất đa dạng nên ứng dụng được nhiều sản phẩm có giá trị cao. Gỗ xa xị đỏ đặc biệt hơn những loại gỗ khác bởi màu đỏ tươi cảm giác mang lại sự may mắn. Đây là lý do tại sao người ta lựa chọn loại gỗ này cho những sản phẩm tượng phong thủy đắt tiền. Tinh dầu gỗ xá xị còn giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của con người, tinh thần sảng khoái, minh mẫn. Một số nơi sử dụng gỗ xá xị như một bài thuốc dân gian chữa bện phong hàn, bệnh tiêu hóa ở trẻ nhỏ, c

Tìm hiểu chi tiết về gỗ Trắc và ý nghĩa trong đời sống, phong thủy

GỖ TRẮC Gỗ trắc hay còn được gọi với cái tên khá Nam Bộ là gỗ Cẩm Lai, nó được coi là cây gỗ đặc trưng của vùng Đông Nam Á. Gỗ trắc sinh trưởng và phát triển tương đối chậm nên sản lượng gỗ không nhiều vì thế mà giá thành cũng khá cao không phải ai cũng sở hữu được. Cây gỗ trắc khá lớn, cây trưởng thành tới kỳ thu hoạch thường cao trung bình 25m. Thân cây to và chắc chắn với đường kính lên tới 1m. Là loại cây cổ thụ lâu năm nhưng vỏ cây gỗ trắc lại không bị sần sùi hay tróc vẩy mà ngược lại rất nhẵn và có màu nâu xám. Gỗ trắc ưa sáng nên những tán lá nhanh chóng vươn lên hứng nắng mặt trời, lá có màu xanh rêu nhạt. Họ nhà gỗ trắc không sinh sống thành một khu vực chung mà sống rải rác cách nhau một khoảng khá xa. Độ cao mà cây sinh sống không quá 500m, thích hợp với những vùng đồi núi Việt Nam. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-trac-va-y-nghia-trong-doi-song-phong-thuy/ Gỗ trắc là cây gỗ thuốc nhóm I trong nhóm gỗ quý của Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng Đ

Tìm hiểu về “Tứ Thiết Mộc” bao gồm những loại gỗ nào

xem:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-ve-tu-thiet-moc-bao-gom-nhung-loai-go-nao/ “Tứ thiết mộc” hay còn gọi là 4 loại gỗ có bền chắc và độ cứng rất cao. 4 loại gỗ tứ thiết của Việt Nam bao gồm: đinh, lim, sến, táu. Đây đều là 4 loại gỗ quý thậm chí là rất quý trên thị trường có giá rất cao. Các loại gỗ này thường dùng trong việc chế tác những sản phẩm cao cấp, có độ bền với thời gian, đặc biệt là làm nhà gỗ bao gồm: đền thờ, nhà thờ tổ, chùa chiền… Tên gọi chung các loại gỗ quý rất cứng (ví như sắt). Đinh, lim, sến, táu là hạng thiết mộc. Dùng toàn thiết mộc để làm cột, kèo. Tìm hiểu chi tiết về 04 loại gỗ trên: Gỗ Đinh ,  Gỗ Lim ,  Gỗ Sến ,  gỗ táu