Chuyển đến nội dung chính

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng và trồng rừng trên địa bàn tỉnh

 Ngày 12/12/2022, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 111/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó có nội dung liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ rừng. Nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai Nghị quyết đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong triển khai Nghị quyết đảm bảo thống nhất, đồng bộ. Nêu cao vai trò các cấp, các ngành, các địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu, ngày 23/5/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 1476/KH-UBND khắc phục các hạn chế và tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng và trồng rừng trên địa bàn tỉnh.

Lực lượng chức năng tổ chức tuần tra bảo vệ rừng trên lâm phần quản lý (nguồn: baogialai.com.vn)

Kế hoạch đã đề ra những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đó là:

Tăng cường công tác lãnh, chỉ đạo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về bảo vệ và phát triển rừng; thường xuyên chú trọng xây dựng, kiện toàn lực lượng kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng; tiếp tục kiện toàn các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành quản lý bảo vệ rừng các cấp đáp ứng nhiệm vụ quản lý bảo vệ, phát triển rừng. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền cấp xã, chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng tại gốc; xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân, nêu cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Khuyến khích việc đấu tranh, ngăn chặn và tố giác các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp; kịp thời phát hiện, nhân rộng gương điển hình trong quản lý bảo vệ và phát triển rừng, tạo sự lan tỏa trong toàn xã hội. Tăng cường tuyên truyền về vai trò, giá trị kinh tế, xã hội, môi trường, bảo vệ quốc phòng và an ninh của rừng; triển khai hiệu quả các chương trình giáo dục, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp cho người dân, nâng cao ý thức xã hội về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng chống chặt, phá rừng trái pháp luật.

Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng lực công tác của lực lượng làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Tập trung thực hiện tốt các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được xác định trong các Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Xác định công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm, nhiệm vụ chính trị thường xuyên, liên tục của từng đơn vị, địa phương. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm chính đối với các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý, hoặc để xảy ra việc các tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định pháp luật về lâm nghiệp. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động công vụ của lực lượng làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng; quán triệt, nghiêm túc tổ chức xem xét xử lý nghiêm trách nhiệm đối với từng tổ chức, cá nhân khi để xảy ra các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng trên địa bàn quản lý; đặc biệt là việc buông lỏng, thiếu trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ và tiếp tay cho các đối tượng vi phạm. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức, năng lực, trách nhiệm, tâm huyết trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng được tham gia nghiên cứu, đào tạo, học tập, giao lưu, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác đảm bảo thực thi tốt nhiệm vụ được giao.

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm nhằm góp phần giảm thiểu vi phạm Luật Lâm nghiệp. Rà soát, xác định, khoanh vùng các khu vực trọng điểm có nguy cơ xảy ra vi phạm, tăng cường công tác tuần tra, canh gác, tổ chức đồng loạt ra quân mở các đợt cao điểm tuần tra, truy quét (đặc biệt trong các dịp Lễ, Tết). Tập trung lực lượng đủ mạnh để tăng cường kiểm tra, trấn áp các đối tượng vi phạm, bố trí lực lượng theo dõi chặt chẽ tại các khu vực rừng có nguy cơ xâm hại cao, các kho bãi và xưởng chế biến gỗ, khu vực giáp ranh, khu vực biên giới, các tuyến giao thông đường bộ, đường thủy...  bảo đảm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp, không để tình trạng vi phạm diễn biến phức tạp, kéo dài, trở thành điểm nóng. Xác định chính xác các "điểm nóng" vi phạm Luật Lâm nghiệp, nắm chắc thông tin các đối tượng phá rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật. Kiên quyết, kịp thời, dứt điểm trong việc xoá bỏ các điểm nóng. Chủ động thành lập các chốt, trạm liên ngành với nòng cốt là Kiểm lâm, Công an, Biên phòng để tăng cường khả năng kiểm tra, kiểm soát quản lý bảo vệ rừng và lâm sản. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, triệt phá các tụ điểm phá rừng, khai thác rừng trái pháp luật; tập trung lực lượng, kiên quyết điều tra tới cùng để làm rõ các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. Đối với các vụ vi phạm đã xác định được đối tượng phải khẩn trương kết thúc điều tra, sớm đưa ra xét xử để tăng tính răn đe, giáo dục. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp nhận nắm bắt và xử lý thông tin về tình hình vi phạm Luật Lâm nghiệp; xây dựng các phương án bảo đảm lực lượng, vật tư, trang thiết bị và hậu cần, thường trực, sẵn sàng phối hợp các lực lượng ứng phó, xử lý các tình huống cấp bách trong bảo vệ rừng, chữa cháy rừng.

Lực lượng Công an phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm tổ chức kiểm tra các khu rừng trọng điểm có nguy cơ bị lấn chiếm, bị phá, khai thác lâm sản trái pháp luật, xác định, triệt phá các đường dây, tụ điểm phá rừng, khai thác, vận chuyển, mua bán lâm sản trái pháp luật. Chỉ đạo đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về Lâm nghiệp; đẩy nhanh tiến độ và xử lý nghiêm minh các vụ án hình sự thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp. Rà soát, xử lý dứt điểm các loại phương tiện dùng để khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh; Tăng cường tuần tra, kiểm soát các phương tiện tham gia giao thông vận chuyển gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái quy định, đặc biệt xử lý nghiêm, dứt điểm các phương tiện độ chế tham gia giao thông. Theo dõi, quản lý chặt chẽ các đối tượng tạm trú, tạm vắng, dân di cư tự do sống gần rừng và các đối tượng có khả năng xâm hại đến tài nguyên rừng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Gỗ xá xị dùng trong phong thủy – Cách giữ mùi thơm lâu dài – hướng dẫn nhận biết

GỖ XÁ XỊ LÀ GÌ? Gỗ xá xị hay còn được gọi là gỗ gù hương, thuộc hàng gỗ cao cấp, đắt tiền thường được dân chơi gỗ tại Việt Nam săn tìm. Gỗ xá xị thường được sử dụng trong vật phong thủy giúp cho môi trường xung quanh thêm sang trọng và đẳng cấp. XEM:  https://phongthuygo.com/go-xa-xi-dung-trong-phong-thuy-cach-giu-mui-thom-lau-dai-huong-dan-nhan-biet/ Gỗ xá xị là loại cây sinh sống trong rừng sâu, có màu đỏ thẫm, đường vân gỗ tự nhiên uốn lượn xoáy sâu vào phần lõi tạo ra những đường xoắn ốc kỳ diệu. Hình dạng những khối gỗ cũng rất đa dạng nên ứng dụng được nhiều sản phẩm có giá trị cao. Gỗ xa xị đỏ đặc biệt hơn những loại gỗ khác bởi màu đỏ tươi cảm giác mang lại sự may mắn. Đây là lý do tại sao người ta lựa chọn loại gỗ này cho những sản phẩm tượng phong thủy đắt tiền. Tinh dầu gỗ xá xị còn giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của con người, tinh thần sảng khoái, minh mẫn. Một số nơi sử dụng gỗ xá xị như một bài thuốc dân gian chữa bện phong hàn, bệnh tiêu hóa ở trẻ nhỏ, c

Tìm hiểu chi tiết về gỗ Trắc và ý nghĩa trong đời sống, phong thủy

GỖ TRẮC Gỗ trắc hay còn được gọi với cái tên khá Nam Bộ là gỗ Cẩm Lai, nó được coi là cây gỗ đặc trưng của vùng Đông Nam Á. Gỗ trắc sinh trưởng và phát triển tương đối chậm nên sản lượng gỗ không nhiều vì thế mà giá thành cũng khá cao không phải ai cũng sở hữu được. Cây gỗ trắc khá lớn, cây trưởng thành tới kỳ thu hoạch thường cao trung bình 25m. Thân cây to và chắc chắn với đường kính lên tới 1m. Là loại cây cổ thụ lâu năm nhưng vỏ cây gỗ trắc lại không bị sần sùi hay tróc vẩy mà ngược lại rất nhẵn và có màu nâu xám. Gỗ trắc ưa sáng nên những tán lá nhanh chóng vươn lên hứng nắng mặt trời, lá có màu xanh rêu nhạt. Họ nhà gỗ trắc không sinh sống thành một khu vực chung mà sống rải rác cách nhau một khoảng khá xa. Độ cao mà cây sinh sống không quá 500m, thích hợp với những vùng đồi núi Việt Nam. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-trac-va-y-nghia-trong-doi-song-phong-thuy/ Gỗ trắc là cây gỗ thuốc nhóm I trong nhóm gỗ quý của Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng Đ

Tìm hiểu về “Tứ Thiết Mộc” bao gồm những loại gỗ nào

xem:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-ve-tu-thiet-moc-bao-gom-nhung-loai-go-nao/ “Tứ thiết mộc” hay còn gọi là 4 loại gỗ có bền chắc và độ cứng rất cao. 4 loại gỗ tứ thiết của Việt Nam bao gồm: đinh, lim, sến, táu. Đây đều là 4 loại gỗ quý thậm chí là rất quý trên thị trường có giá rất cao. Các loại gỗ này thường dùng trong việc chế tác những sản phẩm cao cấp, có độ bền với thời gian, đặc biệt là làm nhà gỗ bao gồm: đền thờ, nhà thờ tổ, chùa chiền… Tên gọi chung các loại gỗ quý rất cứng (ví như sắt). Đinh, lim, sến, táu là hạng thiết mộc. Dùng toàn thiết mộc để làm cột, kèo. Tìm hiểu chi tiết về 04 loại gỗ trên: Gỗ Đinh ,  Gỗ Lim ,  Gỗ Sến ,  gỗ táu