Chuyển đến nội dung chính

Bảo vệ những cánh rừng cổ thụ ở Tuyên Quang

 Với hàng nghìn ha rừng cổ thụ cùng nhiều loài gỗ quý như lim, đinh, táu, sến… rừng ở Tuyên Quang có giá trị, ý nghĩa về nhiều mặt cần được bảo vệ nghiêm ngặt.

Tổng diện tích rừng hiện có của tỉnh Tuyên Quang là hơn 422.400ha, trong đó diện tích rừng trồng gỗ nguyên liệu là trên 140.700ha. Tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh Tuyên Quang đạt trên 65%, đứng thứ 3 cả nước.

Ông Triệu Đăng Khoa, Chi cục phó Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang cho biết, trong số hơn 422.400ha rừng của Tuyên Quang có nhiều cánh rừng đặc dụng, rừng phòng hộ với nhiều cây gỗ quý hiếm hàng nghìn năm tuổi và khá đa dạng sinh học.

rung-co-thu.jpg
Những cánh rừng cổ thụ ở Tuyên Quang có nhiều cây gỗ cổ thụ quý hiếm cùng hệ sinh thái đa dạng

Nổi bật nhất là Khu rừng đặc dụng Na Hang, rừng đặc dụng Tân Trào và rừng đặc dụng Cham Chu. Do đó, công tác quản lý bảo vệ rừng được tỉnh linh hoạt lồng ghép với nhiều chương trình dự án, lồng ghép các nguồn vốn kinh phí, đặc biệt chú trọng việc dựa vào người dân bản địa để giữ rừng.

Chính sách giao khoán bảo vệ rừng và dựa vào dân để giữ rừng cũng được tỉnh Tuyên Quang triển khai khá thành công và hiệu quả.

Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh đã thực hiện hỗ trợ giao khoán bảo vệ trên 85 nghìn ha rừng tự nhiên và rừng phòng hộ cho 4.104 hộ dân tộc thiểu số, tổng kinh phí hỗ trợ trên 132 tỷ đồng.

Nhờ đó đã hạn chế được các vụ phá rừng phức tạp, nhân dân vừa có thêm nguồn thu nhập từ rừng vừa nâng cao trách nhiệm bảo vệ rừng.

Ngành Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang cũng phối hợp với các địa phương nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.

Vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng. Thay đổi nhận thức, tập quán kinh doanh, sản xuất lâm nghiệp quảng canh sang thâm canh. Phát triển nông lâm kết hợp, kết hợp sản xuất gỗ nhỏ và gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ môi trường rừng.

Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình hiện nay được giao quản lý bảo vệ 39.751ha rừng và đất rừng phòng hộ trên địa bàn 8 xã và thị trấn thuộc huyện Lâm Bình. Riêng khu lưu vực hồ thuỷ điện Tuyên Quang diện tích được giao trên 20.000 ha, bao gồm 3 xã Phúc Yên, Thượng Lâm, Khuôn Hà.

Trong những năm qua đơn vị đã tổ chức quản lý, bảo vệ tốt diện tích được giao, hạn chế đến mức thấp nhất những hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp. Đồng thời, thực hiện các chương trình phát triển rừng, chính sách về khoán bảo vệ rừng, góp phần tạo thêm sinh kế, tăng thêm thu nhập cho người dân địa phương.

Ông Tề Minh Giám, Phó Giám đốc Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình cho biết, thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững, từ năm 2013 đến nay, Ban Quản lý đã tổ chức triên khai trồng được 449,70 ha rừng phòng hộ.

Hỗ trợ cho 245 hộ trồng rừng sản xuất 137 ha hiện tại rừng trồng trên địa bàn huyện sinh trưởng và phát triển tốt, góp phần tạo việc làm cho người dân địa phương và nâng độ che phủ của rừng trên địa bàn huyện lên 78,94%, là huyện có độ che phủ rừng cao nhất tỉnh.

Song song với công tác chủ động lực lượng để bảo vệ và phát triển rừng, Ban quản lý Rừng phòng hộ Lâm Bình đã xây dựng phương án khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức, hộ gia đình trên địa bàn bằng các nguồn vốn như:

Kinh phí khoán bảo vệ rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP tháng 9/2015 của Chính phủ, về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 cho 174 lượt thôn bản/1.175 lượt hộ gia đình/8 xã, thị trấn với diện tích 87.441ha; nguồn chi trả Dịch vụ môi trường rừng cho 364 lượt hộ gia đình/3 xã với diện tích 17.802ha.

Dẫu còn nhiều khó khăn và thách thức trong công cuộc giữ “rừng vàng” giữ gìn màu xanh cho đất nước nhưng những việc làm hiệu quả của lực lượng kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang đã được nhân dân đồng tình ủng hộ và tích cực tham gia bảo vệ rừng tại cộng đồng.

Đồng thời, người dân được chia sẻ lợi ích từ tiền nhân công khoán bảo vệ rừng, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ gia đình và xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trong thôn, làm cho quê hương ngày càng giàu đẹp.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh