Chuyển đến nội dung chính

Trồng rừng gỗ lớn, rừng có chứng chỉ lãi cao gấp đôi, vì sao người dân vẫn kém mặn mà?

 Trồng rừng gỗ lớn cần nhiều năm, người trồng nên hướng đến đa dạng cây trồng, vật nuôi dưới tán rừng để tăng nguồn thu trên một đơn vị diện tích - lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông quốc gia (TTKNQG) khuyến cáo

 Bình luận 0

Trồng rừng có chứng chỉ, hiệu quả kinh tế cao gấp đôi

Theo số liệu thống kê năm 2021, cả nước có 2,45 triệu ha rừng trồng sản xuất, trong đó diện tích trồng mới khoảng 800.000ha và trồng lại khoảng 1,65 triệu ha.

ADVERTISING

Số doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, chế biến gỗ và lâm sản là 5.580 đơn vị, trong đó doanh nghiệp trong nước 4.813 doanh nghiệp; 767 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI); trực tiếp xuất khẩu khoảng 2.600 doanh nghiệp. 

Năm 2021 kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản của Việt Nam đạt 14,21 tỷ USD, xuất siêu trên 10 tỷ USD, xuất khẩu sang 160 quốc gia và vùng lãnh thổ...

Ông Hoàng Văn Hồng, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia nhấn mạnh, những dữ liệu trên cho thấy, Việt Nam là một quốc gia có thứ hạng trên thế giới trong ngành sản xuất, chế biến gỗ và lâm sản, và còn nhiều dư địa để phát triển.

Chủ toạ và ban cố vấn trả lời người dân tại diễn đàn. Ảnh: NGỌC VŨ

Mục tiêu đến 2030, diện tích rừng trồng sản xuất của cả nước tăng lên 3 triệu ha, trong đó trồng mới khoảng 500.000ha, trồng lại khoảng 2 triệu ha, còn lại là diện tích gỗ lớn (450.000 ha).

Ông Nguyễn Phú Quốc - Phó Giám đốc Sở NNPTNT tỉnh Quảng Trị cho biết, hiện tỉnh có gần 18.000ha rừng gỗ lớn có chứng chỉ FSC, là một trong các tỉnh đi đầu cả nước về rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC. 

Rừng gỗ lớn này đem lại hiệu quả kinh tế gấp 2 lần so với trồng rừng gỗ nhỏ không có chứng chỉ. Quảng Trị đang quyết liệt chỉ đạo nâng cao diện tích rừng có chứng chỉ FSC, phấn đấu đến năm 2030 có trên 30.000ha rừng trồng sản xuất được cấp chứng chỉ.

Ông Quốc cho biết: Thực tế phát triển trồng rừng sản xuất là hướng kinh tế ổn định, được nhiều hộ dân lựa chọn và đã đem lại đời sống khá giả, làm giàu nhờ trồng rừng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp và người dân vẫn đang trồng rừng gỗ nhỏ, mật độ dày, chu kỳ ngắn, hiệu quả kinh tế chưa cao. 

Lý do là người dân còn yếu về quy trình kỹ thuật; thiếu liên doanh liên kết đầu ra cho sản phẩm, khó tiếp cận nguồn vốn vay. Đặc biệt là ở khu vực miền Trung thường xuyên xảy ra thiên tai, trồng rừng chu kỳ dài năm có nguy cơ thiệt hại nặng.

Mở rộng trồng rừng gỗ lớn, rừng có chứng chỉ, cần triển khai giải pháp đồng bộ

Thêm chính sách, ưu đãi để trồng rừng gỗ lớn - Ảnh 3.

Ông Hoàng Văn Hồng cho biết, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 523/2021 về phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Nghị quyết số 84 phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025. 

Bộ NNPTNT đã phê duyệt Đề án 1088 thí điểm xây dựng vùng nguyên liệu nông lâm sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2022 - 2025.

Cùng với các chính sách của Trung ương, các tỉnh thành trên cả nước cũng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng, rừng thâm canh theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng…

Ông Nguyễn Hoàng Tiệp - Phó Giám đốc Văn phòng chứng chỉ quản lý rừng bền vững nhấn mạnh, muốn phát triển rừng gỗ lớn có chứng chỉ FSC, đầu tiên phải quy hoạch vùng nguyên liệu gắn với nhu cầu của doanh nghiệp; hỗ trợ kinh phí cung cấp chứng chỉ rừng; hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho trồng rừng gỗ lớn và chứng chỉ rừng; bảo hiểm rừng trồng…

Đặc biệt là cần xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin và sàn giao dịch gỗ lớn và gỗ có chứng chỉ rừng.

"Đưa rừng gỗ lớn lên sàn thương mại sẽ tạo cơ hội cho người dân và doanh nghiệp liên doanh liên kết, đáp ứng cung-cầu, đôi bên cùng có lợi" - ông Tiệp nói.

Ông Hồ Xuân Hiếu - Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần thương mại Quảng Trị nhấn mạnh, doanh nghiệp cần tăng cường tương tác, đồng hành cùng người dân về giống, kỹ thuật, đầu ra theo quan điểm lợi ích thì hài hoà, rủi ro thì chia sẻ.

Tổng kết các ý kiến, ông Hoàng Văn Hồng khẳng định, cần phải quy hoạch vùng nguyên liệu gỗ phục vụ ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu. Việc quy hoạch này phải đáp ứng yêu cầu về khí hậu, đất đai, giao thông, dân cư, xây dựng nhà máy, hệ thống cung-cầu… 

Quản lý và tổ chức tốt sản xuất tại các vùng nguyên liệu, trong đó chú trọng về chất lượng giống, trồng cây có rễ cọc, giảm mật độ trồng để cây gỗ phát triển.

Về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu gỗ phục vụ công nghiệp chế biến, xuất khẩu, cần đặc biệt quan tâm chính sách về đất đai, chính sách đầu tư và tín dụng, hỗ trợ vốn vay ưu đãi để trồng rừng gỗ lớn.

Điều quan trọng nữa là ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ phát triển vùng nguyên liệu gỗ, trong đó tập trung vào công nghệ ươm tạo, nhân giống cây lâm nghiệp đạt tiêu chuẩn và cải tiến, nâng cao chất lượng vườn ươm cây giống…

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Gỗ xá xị dùng trong phong thủy – Cách giữ mùi thơm lâu dài – hướng dẫn nhận biết

GỖ XÁ XỊ LÀ GÌ? Gỗ xá xị hay còn được gọi là gỗ gù hương, thuộc hàng gỗ cao cấp, đắt tiền thường được dân chơi gỗ tại Việt Nam săn tìm. Gỗ xá xị thường được sử dụng trong vật phong thủy giúp cho môi trường xung quanh thêm sang trọng và đẳng cấp. XEM:  https://phongthuygo.com/go-xa-xi-dung-trong-phong-thuy-cach-giu-mui-thom-lau-dai-huong-dan-nhan-biet/ Gỗ xá xị là loại cây sinh sống trong rừng sâu, có màu đỏ thẫm, đường vân gỗ tự nhiên uốn lượn xoáy sâu vào phần lõi tạo ra những đường xoắn ốc kỳ diệu. Hình dạng những khối gỗ cũng rất đa dạng nên ứng dụng được nhiều sản phẩm có giá trị cao. Gỗ xa xị đỏ đặc biệt hơn những loại gỗ khác bởi màu đỏ tươi cảm giác mang lại sự may mắn. Đây là lý do tại sao người ta lựa chọn loại gỗ này cho những sản phẩm tượng phong thủy đắt tiền. Tinh dầu gỗ xá xị còn giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của con người, tinh thần sảng khoái, minh mẫn. Một số nơi sử dụng gỗ xá xị như một bài thuốc dân gian chữa bện phong hàn, bệnh tiêu hóa ở trẻ nhỏ, c

Tìm hiểu chi tiết về gỗ Trắc và ý nghĩa trong đời sống, phong thủy

GỖ TRẮC Gỗ trắc hay còn được gọi với cái tên khá Nam Bộ là gỗ Cẩm Lai, nó được coi là cây gỗ đặc trưng của vùng Đông Nam Á. Gỗ trắc sinh trưởng và phát triển tương đối chậm nên sản lượng gỗ không nhiều vì thế mà giá thành cũng khá cao không phải ai cũng sở hữu được. Cây gỗ trắc khá lớn, cây trưởng thành tới kỳ thu hoạch thường cao trung bình 25m. Thân cây to và chắc chắn với đường kính lên tới 1m. Là loại cây cổ thụ lâu năm nhưng vỏ cây gỗ trắc lại không bị sần sùi hay tróc vẩy mà ngược lại rất nhẵn và có màu nâu xám. Gỗ trắc ưa sáng nên những tán lá nhanh chóng vươn lên hứng nắng mặt trời, lá có màu xanh rêu nhạt. Họ nhà gỗ trắc không sinh sống thành một khu vực chung mà sống rải rác cách nhau một khoảng khá xa. Độ cao mà cây sinh sống không quá 500m, thích hợp với những vùng đồi núi Việt Nam. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-trac-va-y-nghia-trong-doi-song-phong-thuy/ Gỗ trắc là cây gỗ thuốc nhóm I trong nhóm gỗ quý của Việt Nam, phân bố chủ yếu ở vùng Đ

Tìm hiểu về “Tứ Thiết Mộc” bao gồm những loại gỗ nào

xem:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-ve-tu-thiet-moc-bao-gom-nhung-loai-go-nao/ “Tứ thiết mộc” hay còn gọi là 4 loại gỗ có bền chắc và độ cứng rất cao. 4 loại gỗ tứ thiết của Việt Nam bao gồm: đinh, lim, sến, táu. Đây đều là 4 loại gỗ quý thậm chí là rất quý trên thị trường có giá rất cao. Các loại gỗ này thường dùng trong việc chế tác những sản phẩm cao cấp, có độ bền với thời gian, đặc biệt là làm nhà gỗ bao gồm: đền thờ, nhà thờ tổ, chùa chiền… Tên gọi chung các loại gỗ quý rất cứng (ví như sắt). Đinh, lim, sến, táu là hạng thiết mộc. Dùng toàn thiết mộc để làm cột, kèo. Tìm hiểu chi tiết về 04 loại gỗ trên: Gỗ Đinh ,  Gỗ Lim ,  Gỗ Sến ,  gỗ táu