Chuyển đến nội dung chính

20% doanh nghiệp gỗ vẫn “đứng ngoài” công cuộc chuyển đổi số

 

Mặc dù chuyển đổi số đã giúp các doanh nghiệp gỗ giảm 10% chi phí, tăng trưởng từ 10- 20% doanh thu và tăng hơn 20% năng suất lao động nhưng mức độ chuyển đổi số của các doanh nghiệp ngành này vẫn đang ở mức thấp…

20% doanh nghiệp ngành gỗ vẫn chưa thực hiện chuyển đổi số bất cứ hạng mục nào
20% doanh nghiệp ngành gỗ vẫn chưa thực hiện chuyển đổi số bất cứ hạng mục nào

Thực tế này được chỉ ra trong báo cáo thực trạng chuyển đổi số ngành Gỗ 2022 do Hiệp hội Internet Việt Nam, Novaon Tech… thực hiện cùng sự tham gia của Hội mỹ nghệ và chế biến gỗ TP.HCM vừa công bố. Báo cáo dựa trên kết quả khả sát các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh và chế biến gỗ tại Việt Nam trong đó 50% số doanh nghiệp tham gia có doanh thu trên 300 tỷ đồng/năm. Khoảng hơn 80% doanh nghiệp khảo sát có số lượng nhân sự trên 200 người và hơn 60% có tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trên 50%.

Cụ thể, theo báo cáo, có đến 20% doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện chuyển đổi số bất cứ hạng mục nào, hơn 56% doanh nghiệp chuyển đổi được một phần và chỉ 4,2% doanh nghiệp đã chuyển đổi số toàn bộ quy trình. Những con số này cho thấy, mức độ chuyển đổi số của ngành Gỗ vẫn đang ở mức thấp.

Mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp ngành gỗ (Báo cáo thực trạng chuyển đổi số ngành Gỗ 2022).
Mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp ngành gỗ (Báo cáo thực trạng chuyển đổi số ngành Gỗ 2022).

Theo lý giải của các doanh nghiệp ngành gỗ, có 3 thách thức lớn nhất các đơn vị này đang phải đối mặt khi chuyển đổi số là: chi phí ban đầu bỏ ra lớn; Năng lực công nghệ và đội ngũ nhân sự chưa đáp ứng được chuyển đổi số; Thiếu đối tác chuyên nghiệp, có năng lực tư vấn và giải pháp tốt.

Cụ thể, có đến 82,5% doanh nghiệp lo ngại về chi phí bỏ ra ban đầu quá lớn. 80% doanh nghiệp thiếu đối tác chuyên nghiệp có năng lực tư vấn, giải pháp tốt có tính cạnh tranh cao. Bên cạnh đó, 65% doanh nghiệp đối mặt với những khó khăn về kỹ năng, năng lực công nghệ và đội ngũ nhân sự.

Những thách thức lớn nhất của doanh nghiệp khi tiến hành chuyển đổi số
Những thách thức lớn nhất của doanh nghiệp khi tiến hành chuyển đổi số

Bên cạnh đó, 2 hạng mục đặc biệt được doanh nghiệp quan tâm trong chuyển đổi số đó là quản lý sản xuất và quản lý nhân sự. Đây là hai yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả hoạt động và vận hành của doanh nghiệp.

Cũng theo khảo sát, có đến 54,2% doanh nghiệp chưa thực hiện hoạt động chuyển đổi số nào trong công tác nhân sự, 25% doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm quản trị nhân sự nhưng vẫn cần nâng cấp tính năng. Đây là một điểm bất lợi khiến nhân sự lao động của ngành không phát huy được hết khả năng vốn có.

Các doanh nghiệp đang đối mặt với rất nhiều khó khăn trong vấn đề nhân sự như: khó khăn trong tuyển dụng và giữ chân nhân, chi phí lương tăng nhanh, hiệu suất nhân sự chưa cao, quản trị nhân sự thủ công, gây tốn thời gian và nguồn lực.

Theo báo cáo, phần lớn doanh nghiệp đang đối mặt với 3 vấn đề chính trong sản xuất: Quy trình sản xuất hiệu quả chưa cao, chưa biết rõ các sản phẩm lỗi ở công đoạn nào. Cùng với đó là những khó khăn trong việc đưa ra kế hoạch sản xuất và hoạch định nguồn lực sản xuất; sử dụng nhiều giấy tờ, các file theo dõi khác nhau.

20% doanh nghiệp gỗ vẫn “đứng ngoài” công cuộc chuyển đổi số - Ảnh 1

Tuy nhiên, trong thực tế có đến hơn 72% doanh nghiệp vẫn chưa ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất vào hoạt động của doanh nghiệp. Mặc dù ngành gỗ là một ngành chuyên sản xuất và yêu cầu cao về quản lý chất lượng nhưng tỷ lệ ứng dụng phần mềm vào quản lý đang ở mức thấp. Có đến gần 73% doanh nghiệp vẫn chưa ứng dụng phần mềm vào quản lý sản xuất.

Ngoài ra, không có doanh nghiệp nào sử dụng và cảm thấy hài lòng về phần mềm quản lý sản xuất. Điều này phản ánh thức tế, cho dù là một ngành sản xuất đặc thù nhưng tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng chuyển đổi số vào sản xuất vẫn còn rất thấp.

Những mục tiêu ưu tiên trong chuyển đổi số doanh nghiệp
Những mục tiêu ưu tiên trong chuyển đổi số doanh nghiệp

Chuyển đổi số đang là hoạt động cấp bách được khuyến khích và ưu tiên hàng đầu để tối ưu chi phí và tăng năng suất lao động. Theo đó, có 3 mục tiêu lớn mà doanh nghiệp ưu tiên tập trung khi chuyển đổi số chính là tối ưu chi phí (85%), tăng hiệu suất lao động (62,5%) và xây dựng thương hiệu/tăng doanh thu, trải nghiệm khách hàng (45%)…

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh