Chuyển đến nội dung chính

Xuất khẩu lâm sản giữ vững phong độ với kim ngạch 5,6 tỷ USD trong 4 tháng

 Nhu cầu của các thị trường lớn tăng mạnh sẽ hỗ trợ xuất khẩu gỗ trong thời gian tới. Tuy nhiên, cước vận tải và chi phí sản xuất vẫn là bài toán nan giải với các doanh nghiệp.

Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) trong tháng 4 giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt gần 1,6 tỷ USD, tăng 12% so với tháng 4/2021. Trong đó, xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 1,1 tỷ USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2021.

Tính chung 4 tháng, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,6 tỷ USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 4,1 tỷ USD, tăng 3so với cùng kỳ năm 2021 và chiếm 73% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành.

(Nguồn: Cục Xuất nhập khẩu)

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tới các thị trường chính đều tăng, trừ thị trường Anh và Đức. Trong đó, giá trị xuất khẩu tới thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng 60%, đạt 3,3 tỷ USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2021.

Với quy mô dân số hơn 333 triệu người cùng sức mua lớn, lại đang trong giai đoạn phục hồi mạnh sau đại dịch, Mỹ là thị trường tiềm năng đối với gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam.

Ngoài ra, xuất khẩu gỗ sang Nhật Bản đạt 545,2 triệu USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2021; Hàn Quốc đạt 356 triệu USD, tăng 21%...

Cục Xuất nhập khẩu nhận định trong thời gian tới, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ có triển vọng khả quan bởi nhu cầu tại các thị trường lớn tăng mạnh trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch.

Tuy nhiên, chi phí vận chuyển, sản xuất phi mã có thể cản trở đà tăng trưởng của ngành gỗ trong năm 2022, khiến doanh nghiệp ngành gỗ gặp nhiều khó khăn hơn.

Ông Võ Thành Lợi, Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn Kỹ nghệ gỗ Trường Thành, cho biết doanh nghiệp gỗ đã có đơn hàng tới hết quý III, tuy nhiên chi phí logistics phi mã khiến giá thành sản xuất tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.

Thách thức lớn nhất của ngành gỗ là chi phí vận chuyển không ngừng tăng kể từ năm 2020 đến nay. Cước vận chuyển tăng khiến giá gỗ nguyên liệu thiết lập mặt bằng mới, điển hình như gỗ sồi tăng 28%, gỗ gõ tăng 40%, gỗ dương tăng 40%.

Điều này có thể làm giảm biên độ lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu xuất khẩu gỗ đạt 20 tỷ USD vào năm 2025”, ông Lợi nói.

Trong bối cảnh chi phí đầu vào phi mã, các doanh nghiệp đã phải đàm phán với các tổ chức tài chính để tăng hạn mức vốn lưu động, tạo điều kiện ký hợp đồng mua nguyên vật liệu và dịch vụ logistics dài hạn.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh