Chuyển đến nội dung chính

Bản tin thị trường nông, lâm, thủy sản số ra ngày 20/6/2022

 Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) phát hành Bản tin thị trường nông, lâm, thủy sản số ra ngày 20/6/2022.

Thị trường Nông, lâm, thủy sản thế giới

- Cao su: Trong 10 ngày giữa tháng 6, giá cao su tại các sàn châu Á giảm mạnh. Theo thống kê của Cơ quan Hải quan Trung Quốc, trong tháng 5, Trung Quốc nhập khẩu 463.000 tấn cao su tự nhiên và tổng hợp (kể cả mủ cao su), trị giá 900 triệu USD, giảm 0,4% về lượng, nhưng tăng 4,4% về trị giá so với tháng 5/2021.

Tháng 4, sản lượng cao su tự nhiên của Malaysia giảm 20% so với tháng 3 và giảm 2,2% so với tháng cùng kỳ năm ngoái.

- Cà phê: Những ngày giữa tháng 6, giá cà phê thế giới giảm do nguồn cung dồi dào, nhu cầu tiêu thụ thấp.

- Hạt điều: Giá nhập khẩu bình quân hạt điều vào thị trường EU trong quý I đạt mức gần 6.500 EUR/tấn (gần 6.800 USD/ tấn), tăng 11% so với cùng kỳ năm 2021.

- Đầu tháng 6, giá xuất khẩu hạt điều thô tại Benin giảm 50 USD/tấn, xuống còn khoảng 1.400 USD/tấn; tại Bờ Biển Ngà, Gana và Nigieria cùng giảm 75 USD/tấn, xuống còn khoảng 1.300 USD/tấn.

- Rau quả: Tỉnh Quảng Đông của Trung Quốc đã bước vào mùa cao điểm xuất khẩu vải thiều. Uzbekistan hủy bỏ thuế nhập khẩu chuối và trái cây có múi.

- Sắn và sản phẩm từ sắn: Trong 10 ngày giữa tháng 6, giá tinh bột sắn nội địa của Thái Lan tiếp tục được điều chỉnh tăng, trong khi giá tinh bột sắn xuất khẩu, sắn nguyên liệu và sắn lát xuất khẩu được giữ ổn định so với 10 ngày trước đó.

- Thủy sản: Theo Báo cáo thủy sản thường niên của Cơ quan Thủy sản Nhật Bản, mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người ở Nhật Bản có xu hướng giảm. Doanh thu bán hàng hải sản tươi sống và đông lạnh tại các cửa hàng tạp hóa của Mỹ tiếp tục giảm trong tháng 5 do lạm phát tăng cao.

- Gỗ và sản phẩm gỗ: Trong số 18 ngành sản xuất của Mỹ trong tháng 5, chỉ có sản xuất đồ nội thất là ngành duy nhất giảm.

Thị trường Nông, lâm, thủy sản trong nước

- Cao su: Trong 10 ngày giữa tháng 6, giá mủ cao su nguyên liệu tại một số tỉnh, thành phố trên cả nước giảm nhẹ. 5 tháng đầu nỏa, lượng cao su của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ tăng 11% so với cùng kỳ năm năm ngoái. Thị phần cao su tự nhiên của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ tăng.

- Cà phê: Những ngày giữa tháng 6, giá cà phê Robusta nội địa tiếp tục tăng, trái ngược với xu hướng giảm giá mặt hàng này trên thị trường thế giới. 5 tháng đầu năm, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Mỹ đạt 50.580 tấn, trị giá gần 125 triệu USD, giảm gần 3% về lượng, nhưng tăng 23,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

- Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Mỹ tăng từ 8,9% trong 4 tháng đầu năm 2021 lên 9,6% trong 4 tháng đầu năm.

- Hạt điều: 5 tháng đầu năm, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 202.900 tấn, trị giá 1,21 tỷ USD, giảm 5,7% về lượng và giảm 5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021. Thị phần hạt điều của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Thụy Sĩ tăng từ 52,8% trong 4 tháng đầu năm 2021 lên 59,6% trong 4 tháng đầu năm 2022.

- Rau quả: Xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam tiếp tục giảm mạnh. Trong 5 tháng đầu năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam đạt 1,4 tỷ USD, giảm 16,3% so với cùng kỳ năm 2021. Thị phần quả chuối của Việt Nam trong tổng nhập khẩu của Trung Quốc tăng mạnh.

- Sắn và sản phẩm từ sắn: Giá củ sắn tươi, sắn lát nội địa trong 10 ngày giữa tháng 6 ổn định. Trong mấy tháng gần đây, xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam có xu hướng tăng trở lại, trong khi xuất khẩu sắn lát giảm. Thị phần tinh bột sắn của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của thị trường Đài Loan giảm.

- Thủy sản: Tháng 5, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Đan Mạch tăng mạnh, đạt mức cao nhất theo tháng kể từ trước đến nay. Thị phần tôm của Việt Nam trong tổng nhập khẩu của Mỹ tăng.

- Gỗ và sản phẩm gỗ: 5 tháng đầu năm 2022, trị giá xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tới thị trường Australia đạt 80,7 triệu USD, tăng  gần16% so với cùng kỳ năm 2021.

Trong đó, nhóm hàng đồ nội thất bằng gỗ có nhiều cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu tới thị trường này, nhờ nhu cầu thị trường lớn và lợi thế từ các Hiệp định đã ký kết với thị trường Australia. Thị phần đồ nội thất bằng gỗ của Việt Nam tăng trong tổng nhập khẩu của EU.

Bản tin chi tiết: 


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh