Chuyển đến nội dung chính

Xử phạt chủ lâm sản nếu không đánh dấu mẫu vật

 (Chinhphu.vn) - Chủ lâm sản không đánh dấu mẫu vật theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT thì bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Trong quá trình nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công của bên nhận đặt hàng, đơn vị ông Trần Văn Đức (Hà Nội) gặp vướng mắc như sau:

Việc sử dụng tà vẹt gỗ trong bảo trì công trình đường sắt sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước quy định tại TCCS 02:2009/VNRA, TCCS 04:2014/VNRA, TCCS 06:2014/VNRA, theo đó gỗ sử dụng là loại táu mật. Loại gỗ khác không phải táu mật (nhưng không quy định cụ thể là loại gì cho loại tà vẹt gỗ dùng cho đường, ghi; có quy định gỗ từ nhóm II trở lên hoặc dưới nhóm II) thì phải phòng mục.

Kết quả kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của bên nhận đặt hàng cho thấy, tà vẹt gỗ sử dụng là gỗ sến nhóm II. Đơn vị ông Đức đã giải thích gỗ sến là loại gỗ khác không phải là táu mật và phải được ngâm, tẩm phòng mục theo quy định. Tuy nhiên, bên nhận đặt hàng không đồng ý với quan điểm trên.

Vậy hiểu như trên của bên đặt hàng đã phù hợp với quy định hay chưa? Những loại gỗ nào sử dụng trong công trình giao thông bắt buộc phải phòng mục?

Đối với lô gỗ nhập khẩu cần có chứng chỉ chất lượng (CQ) sản phẩm gỗ. Tuy nhiên, khi kiểm tra hồ sơ đề nghị nghiệm thu của bên đặt hàng không có.

Ông Đức hỏi, trong quá trình kiểm soát chất lượng gỗ nhập khẩu việc yêu cầu bên nhập khẩu phải có CQ gỗ có phải là bắt buộc không? Có quy định cụ thể nào về CQ nêu trên?

Khi lô gỗ nhập khẩu (10.000m3) về tại kho của đơn vị nhập khẩu (công ty A), có 4 doanh nghiệp cùng ngành đến mua 1.000m3 gỗ của công ty A về sử dụng làm tà vẹt gỗ, do cùng mục đích nên các bên đã thống nhất chỉ cần một biên bản lấy mẫu để thí nghiệm chất lượng gỗ đối với lô gỗ nhập khẩu trên; trong biên bản này chỉ lấy một mẫu (một đoạn gỗ dài 2m) xác suất từ lô gỗ nhập khẩu (10.000m3) trên. Do nhu cầu thực tế nên khối lượng gỗ 4 doanh nghiệp là khác nhau. Ông Đức hỏi, việc lấy mẫu gỗ được quy định cụ thể ở văn bản quy phạm pháp luật nào? Trường hợp lấy mẫu nêu trên có tuân thủ quy định và bảo đảm khách quan hay không?

Về việc ghi nhãn, kết quả kiểm tra, nghiệm thu cho thấy trên thân tà vẹt gỗ chưa thực hiện đầy đủ các thông tin như đã quy định.

Như vậy, ngoài việc tuân thủ quy định tại TCCS 02:2009/VNRA thì bên nhận đặt hàng phải tuân thủ Điều 34, 35 Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT và quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

Trong trường hợp mẫu vật không tuân thủ các quy định về nhãn hàng hóa nêu trên được hiểu là không rõ nguồn gốc và chưa đủ điều kiện nghiệm thu, vậy chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi nêu trên được quy định tại văn bản nào?

Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời vấn đề này như sau:

Các nội dung hỏi của ông Đức về xử lý vật liệu phục vụ công trình giao thông, loại vật liệu sử dụng trong công trình giao thông, chứng chỉ chất lượng (CQ), lấy mẫu vật liệu để phục vụ mục đích xây dựng công trình giao thông không thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Lâm nghiệp. Đề nghị ông liên hệ với các cơ quan quản lý có liên quan để được giải đáp.

Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản, tại các Điều 33, 34, 35 quy định về đánh dấu mẫu vật các loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc các Phụ lục CITES; sản phẩm gỗ hoàn chỉnh khi mua bán; không quy định về nhãn hàng hóa.

Chủ lâm sản không đánh dấu mẫu vật theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT thì bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Chinhphu.vn

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l