Chuyển đến nội dung chính

Phú Yên thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 tỉnh

 Bảo tồn thiên nhiên, phòng hộ, phát triển kinh tế lâm nghiệp. Đó là mục tiêu chung cần giải quyết trong giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 được UBND tỉnh đề ra tại Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 tỉnh Phú Yên.

Theo đó, kế hoạch cũng đề ra các mục tiêu cụ thể cần thực hiện gồm:

Mục tiêu kinh tế: Quản lý, sử dụng hiệu quả diện tích đất rừng sản xuất của tỉnh, trong đó, đưa vào sử dụng hiệu quả khoảng 43 nghìn ha đất trống chưa có rừng. Thực hiện hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng và ổn định công tác quản lý, bảo vệ và tổ chức sản xuất theo đề án được duyệt (giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức là 94.029,84 ha; đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng là 112.627,15 ha). Tỷ lệ diện tích rừng sản xuất quản lý bền vững có xác nhận năm 2025 đạt 30% và 50% vào năm 2030.  Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: 150 ha/năm; phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng: 1.000 ha/năm; trồng rừng sản xuất: 6.000 ha/năm.  Đổi mới mô hình tăng trưởng từ dựa vào mở rộng diện tích và khối lượng sang tập trung vào nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2025, giá trị thu nhập từ rừng trồng sản xuất tăng 1,5 lần và đến năm 2030 tăng 2 lần/đơn vị diện tích so với năm 2020. Phát triển kinh tế lâm nghiệp với kim chỉ nam là phát triển rừng bền vững. Trong đó, tập trung mở rộng quy mô rừng gỗ lớn đạt khoảng 10% tổng diện tích rừng trồng bình quân hàng năm; sản lượng khai thác gỗ rừng trồng hàng năm đạt 200 ngàn m3 /năm; tăng sinh khối rừng trồng đạt bình quân 15-20 m3 /ha/năm; phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp từ 5,0% đến 5,5%/năm.  Đa dạng hóa nguồn thu từ rừng phù hợp với quy định của pháp luật: Phát triển mô hình liên doanh, liên kết thực hiện các đề án, dự án du lịch sinh thái rừng, trồng cây dược liệu dưới tán rừng tại các Ban quản lý rừng; thí điểm thực hiện chi trả phí dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng…

Mục tiêu về xã hội: Phấn đấu đến năm 2030, 100% hộ gia đình miền núi được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng có thu nhập và cuộc sống ổn định từ hoạt động lâm nghiệp. Giảm dần số người vi phạm Luật Lâm nghiệp hàng năm khoảng 10%.  Đến năm 2025, mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số làm lâm nghiệp tăng trên 2 lần so với năm 2020; góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm trên 02%.

Mục tiêu về môi trường: Tập trung huy động nguồn lực xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án đầu tư lâm nghiệp để khôi phục, phát triển hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn của tỉnh; đến năm 2025, xây dựng hoàn chỉnh các khu rừng đặc dụng, phòng hộ thuộc các Ban quản lý rừng (khoảng 100 nghìn ha rừng) nhằm đảm bảo an ninh môi trường, hạn chế thiên tai, thảm họa thiên nhiên; xây dựng nền tảng để duy trì ổn định cơ cấu phát triển ngành lâm nghiệp của tỉnh đến năm 2030. Giảm thiểu tối đa các vụ phá rừng, cháy rừng nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn về môi trường sinh thái, đời sống, xã hội của cộng đồng và an ninh môi trường. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 đạt và giữ ổn định 48% đến năm 2030.

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, ngành, địa phương tập trung đẩy nhanh việc phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp của từng cấp, ngành, địa phương và người đứng đầu trong hệ thống tổ chức nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về vai trò đặc biệt quan trọng của rừng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu. Vận động các hộ gia đình sống gần rừng, ven rừng ký cam kết bảo vệ rừng và tham gia chữa cháy rừng. Đẩy nhanh tiến độ rà soát, điều chỉnh ranh giới, tiến tới hoàn thiện hồ sơ giao đất, giao rừng, xây dựng hồ sơ quản lý toàn bộ diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng đến từng đơn vị chủ rừng, đặc biệt là các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các khu rừng trọng điểm có nguy cơ bị lấn chiếm, phá rừng, cháy rừng, khai thác lâm sản trái pháp luật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý nghiêm các vụ vi phạm theo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, hưởng ứng phong trào trồng 1 tỉ cây xanh trong giai đoạn 2021-2025 của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị số 45/CT-TTg ngày 31/12/2020 về tổ chức phong trào “Tết trồng cây” và tăng cường công tác bảo vệ, phát triển rừng ngay từ đầu năm 2021): Tổ chức phát động và triển khai thực hiện Đề án trồng 15 triệu cây xanh giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn toàn tỉnh. Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật vào công tác lâm nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng và PCCCR...

UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện Chiến lược và Kế hoạch này; xây dựng các chương trình, đề án, dự án trọng điểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT để thực hiện Chiến lược và Kế hoạch. Hỗ trợ các địa phương xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án… để triển khai kế hoạch của tỉnh và Chiến lược của trung ương.

Thủy Loan

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l