Chuyển đến nội dung chính

Bản tin thị trường nông, lâm, thủy sản số ra ngày 20/3/2021

 Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương) phát hành Bản tin thị trường nông, lâm, thủy sản số ra ngày 20/3/2021.

Thị trường Nông, lâm, thủy sản thế giới

- Cao su: Trong 10 ngày giữa tháng 3/2021, giá cao su tại Nhật Bản và Thượng Hải giảm nhẹ, trong khi giá tại Thái Lan tăng. Theo Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC), sản lượng cao su tự nhiên thế giới tháng 2/2021 ước đạt 897.000 tấn, giảm 12,4% so với tháng 2/2020. 

Trong khi đó, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu trong tháng 2/2021 ước đạt 1,1 triệu tấn, tăng 47,5% so với tháng 2/2020.

- Cà phê: Sau khi duy trì ở mức cao trong những ngày giữa tháng 3/2021, giá cà phê thế giới giảm trở lại và đạt mức thấp do hoạt động bán ra tăng, nhu cầu yếu. 

Hạt tiêu: Những ngày giữa tháng 3/2021, giá hạt tiêu đen xuất khẩu tại các nước sản xuất chính tăng do nhu cầu từ phía Trung Quốc tăng mạnh. 

Chè: Tại Ấn Độ, thời tiết khô hạn là mối lo ngại lớn đối với ngành chè của nước này trong năm 2021. 

- Sắn và sản phẩm từ sắn: Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan tăng giá thu mua tinh bột sắn; trong khi Hiệp hội Nhà máy sản xuất khoai sắn Thái Lan điều chỉnh giảm giá sàn xuất khẩu sắn lát. 

- Thủy sản: Xuất khẩu cá đông lạnh của Bangladesh sang thị trường Saudi Arabia đang gặp khó khăn do Saudi Arabia ban hành luật quy định chỉ những nhà xuất khẩu đã đăng ký trước với Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Saudi Arabia mới được phép xuất khẩu cá đông lạnh vào thị trường này. 

- Gỗ và sản phẩm gỗ: Sau khi có vắc-xin phòng ngừa COVID-19, dự báo xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Malaysia có thể đạt 23 tỷ RM trong năm 2021

Thị trường Nông, lâm, thủy sản trong nước 

Cao su: Trong 10 ngày giữa tháng 3/2021, giá cao su ở khu vực Đông Nam Bộ giao dịch ở mức 320 – 340 đồng/độ mủ, tăng 10 đồng/độ mủ so với 10 ngày trước đó. 

Trong 2 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu cao su đạt 294.700 tấn, trị giá 478,68 triệu USD, tăng 75% về lượng và tăng 94,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. 

Tháng 1/2021, thị phần cao su Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu cao su của Mỹ tăng nhẹ so với tháng 1/2020.

Cà phê: Giữa tháng 3/2021, giá cà phê trong nước giảm. Hai tháng đầu năm 2021, xuất khẩu cà phê đạt 283.340 tấn, trị giá 496,41 triệu USD, giảm 14,7% về lượng và giảm 11,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Năm 2020, thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Đức giảm. 

- Hạt tiêu: Tháng 3/2021, giá hạt tiêu tại thị trường trong nước tăng rất mạnh do nhu cầu thu mua của doanh nghiệp tăng cao và một số nhà đầu tư cũng như các kho chuẩn bị tích trữ cho vụ mùa mới. 

Hai tháng đầu năm 2021, xuất khẩu hạt tiêu đạt 30.300 tấn, trị giá 87,56 triệu USD, giảm 25,3% về lượng và giảm 6,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Thị phần hạt tiêu của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Ấn Độ năm 2020 giảm so với năm 2019. 

- Chè: Xuất khẩu chè trong hai tháng đầu năm 2021 giảm nhẹ về lượng, nhưng tăng về trị giá, do giá chè tăng mạnh. Thị phần chè của Việt Nam tăng trong tổng lượng nhập khẩu chè của Thổ Nhĩ Kỳ. 

- Sắn và sản phẩm từ sắn: Trong 10 ngày giữa tháng 3/2021, giá tinh bột sắn thành phẩm xuất khẩu có xu hướng giảm do nhu cầu mua từ Trung Quốc thấp. 

Giá sắn nội vùng khu vực miền Trung, Tây Nguyên giảm. Hai tháng đầu năm 2021, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam tăng 57,7% về lượng và tăng 76,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. 

- Thủy sản: Tháng 2/2021, xuất khẩu thủy sản sang hầu hết các thị trường lớn giảm so với cùng kỳ năm 2020, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc và Nga tăng mạnh. Thị phần thủy sản của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của Mỹ tăng từ 8,5% trong tháng 1/2020, lên 9,1% trong tháng 1/2021. 

Gỗ và sản phẩm gỗ: Thị phần đồ nội thất bằng gỗ của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu đồ nội thất bằng gỗ của Pháp tăng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l