Chuyển đến nội dung chính

Yên Bái: Hơn 56.000 hộ gia đình, cá nhân được hưởng dịch vụ môi trường rừng

 Sau hơn 8 năm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tỉnh Yên Bái đã có 56.332 hộ gia đình, cá nhân được hưởng lợi, góp phần nâng cao thu nhập, chất lượng sống của người dân vùng cao.

Ông Tô Xuân Quý, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái cho biết, sau hơn 8 năm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đã có 56.332 hộ gia đình, cá nhân được hưởng lợi, góp phần nâng cao thu nhập, chất lượng sống của người dân vùng cao.
Ngoài ra, chính sách này cũng góp phần quan trọng chấm dứt tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái phép và cải thiện đời sống cho người dân địa phương.
Tại nhiều địa phương trong tỉnh, mô hình bảo vệ rừng theo cộng đồng dân cư thôn bản, đã và đang phát huy hiệu quả, nhất là sử dụng nguồn kinh phí từ dịch vụ môi trường rừng, nhiều thôn bản đã có thêm những công trình công cộng khang trang, thay đổi diện mạo vùng nông thôn miền núi.
Sau 8 năm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, qua rà soát diện tích, chủ rừng và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ môi trường rừng đến các đơn vị, tổ chức cá nhân như các nhà máy thủy điện, nhà máy nước, các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất đã làm chuyển biến tích cực ý thức bảo vệ rừng của người dân.
Những năm trước đây khi chưa thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, mỗi ha rừng được chi trả rất thấp, mỗi năm khoảng 200 nghìn đồng/1 ha, nhưng từ khi thực hiện chính sách này số tiền chi trả đã tăng lên từ 600 đến 800 nghìn đồng/1 ha/năm.

Riêng trong năm 2020, số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn tỉnh Yên Bái đã tăng lên 114 tỷ đồng từ nguồn thu được của 26 nhà máy thủy điện, 9 công ty cung cấp nước sạch và 23 cơ sở sản xuất công nghiệp.
Từ thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đã có 56.332 hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh Yên Bái được hưởng lợi, gần 200 nghìn ha rừng được bảo vệ từ nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng.

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã mang lại nhiều đổi thay cho cuộc sống của người dân; trong đó có bà con dân tộc thiểu số hai huyện vùng cao Trạm Tấu và Mù Cang Chải, giúp người dân nâng cao thu nhập từ rừng để gắn bó hơn với nghề rừng.
Thời gian tới, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái tiếp tục chú trọng tuyên truyền, phổ biến chính sách và nâng cao hiểu biết tiếp cận chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng rộng rãi bằng nhiều hình thức như: Sưu tầm các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; phát tờ rơi tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp phát cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, cán bộ thôn, xã và người dân; tổ chức các lớp tập huấn về quản lý, giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các địa phương trong tỉnh..../.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l