Chuyển đến nội dung chính

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 10/2020: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng vọt

 Mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 9 là gỗ và sản phẩm gỗ, tăng 2258%.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 10/2020: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng vọt - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: weeklytimesnow)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản trong tháng 10/2020 gần 3,7 tỉ USD. 

Nước ta xuất khẩu 1,7 tỉ USD hàng hóa sang nước bạn, đồng thời nhập khẩu về 1,9 tỉ USD. Cán cân thương mại thâm hụt gần 201,6 triệu USD.

Lũy kế 10 tháng 2020, Việt Nam nhập siêu từ Nhật Bản trên 813,3 triệu USD.

Tổng kim ngạch hai chiều đạt 32,3 tỉ USD. Trong đó, xuất khẩu sang Nhật Bản 15,7 tỉ USD và nhập khẩu 16,6 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 10/2020: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng vọt - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 9 là gỗ và sản phẩm gỗ, tăng 2258%.

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính sang Nhật Bản, có kim ngạch tăng phải kể đến như: hàng dệt, may tăng 7%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 18%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 12%; hàng thủy sản tăng 17%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 54%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản trong 10 tháng đầu năm ghi nhận có 5 nhóm hàng kim ngạch trên 1 tỉ USD. Trong đó, hàng dệt, may là mặt hàng xuất khẩu chính, gần 2,9 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 10/2020: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng vọt - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản tháng 10/2020 và lũy kế 10 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 10/2020Lũy kế 10 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 9/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.725.693.39212 15.738.927.615
Hàng dệt, may 307.493.9027 2.890.770.071
Phương tiện vận tải và phụ tùng 248.714.04918 1.884.305.735
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 184.350.87012 1.629.651.836
Hàng thủy sản 137.709.92517 1.168.968.713
Hàng hóa khác 124.984.7417 1.216.054.577
Gỗ và sản phẩm gỗ 116.194.3782.258 1.043.960.982
Điện thoại các loại và linh kiện 108.507.83454 751.020.926
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 85.289.56418 801.872.996
Sản phẩm từ chất dẻo 58.197.3167 561.442.310
Giày dép các loại 51.609.07213 717.111.005
Sản phẩm từ sắt thép 43.613.94214 400.499.153
Dây điện và dây cáp điện 29.453.32612 250.751.195
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 25.166.770-27 299.251.440
Hóa chất 24.631.80716 246.934.523
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 22.093.10715 279.139.324
Kim loại thường khác và sản phẩm 19.144.30113 180.346.838
Sản phẩm từ cao su 16.293.26624 118.064.399
Sản phẩm hóa chất 14.434.09025 128.950.880
Cà phê7.07013.065.179-590.832159.072.191
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12.725.9423 122.725.371
Hàng rau quả 8.837.166-7 107.771.454
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 7.939.25426 51.154.510
Sắt thép các loại12.0777.477.565-1299.40360.218.791
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 7.475.80825 49.620.097
Sản phẩm gốm, sứ 6.901.8829 64.936.078
Xơ, sợi dệt các loại2.9256.321.3704422.93860.512.525
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 5.849.95921 53.327.677
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.674.92910 58.930.829
Chất dẻo nguyên liệu6.6215.396.0841956.42649.845.149
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 5.307.80812 42.500.815
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 4.140.1021 42.243.190
Hạt điều5092.984.247105.30535.030.459
Vải mành, vải kỹ thuật khác 2.484.6653 20.619.028
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.748.002-26 22.217.465
Cao su7891.213.732198.27512.132.444
Than các loại5.830983.274-91328.21043.529.862
Hạt tiêu312627.393143.0685.910.403
Quặng và khoáng sản khác4.184434.570-8965.88513.375.816
Phân bón các loại468121.157763.282855.738
Sắn và các sản phẩm từ sắn157101.043212.7471.293.666
Dầu thô   271.65592.007.154

Những nhóm hàng nhập khẩu của nước ta có kim ngạch tăng trưởng trên 100% so với tháng trước đó như: sản phẩm từ chất dẻo tăng 1582%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 481%; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 346%; phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 153%; than các loại tăng 127%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Nhật Bản trong 10 tháng ghi nhận ba nhóm hàng có kim ngạch trên 1 tỉ USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; sắt thép các loại.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 10/2020: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng vọt - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản tháng 10/2020 và lũy kế 10 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 10/2020Lũy kế 10 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 9/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.927.254.6495 16.552.260.897
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 548.648.618-3 4.451.665.354
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 355.618.782-6 3.666.176.405
Sắt thép các loại204.685117.068.565-62.180.1201.184.366.519
Phế liệu sắt thép321.09598.562.742192.706.819751.087.096
Hàng hóa khác 98.051.5628 823.516.169
Sản phẩm từ chất dẻo 82.889.4041.582 641.060.717
Linh kiện, phụ tùng ô tô 71.356.92911 555.118.014
Vải các loại 56.074.07521 532.851.323
Sản phẩm hóa chất 51.452.2747 435.020.562
Hóa chất 43.308.36814 363.005.354
Chất dẻo nguyên liệu21.63342.801.1992247.839404.843.679
Sản phẩm từ sắt thép 41.566.749-2 390.078.010
Kim loại thường khác8.91337.736.4112483.117355.455.034
Điện thoại các loại và linh kiện 35.295.87115 208.031.937
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 25.219.93438 207.113.112
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 24.769.08743 121.666.094
Ô tô nguyên chiếc các loại50921.363.0793462.08795.803.538
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 20.088.2156 163.637.543
Than các loại77.89417.955.729127297.49369.118.517
Dược phẩm 17.566.09474 60.843.805
Giấy các loại22.69615.887.7467215.129154.867.711
Cao su6.65114.436.6811054.429114.385.843
Sản phẩm từ cao su 13.108.0316 109.932.232
Dây điện và dây cáp điện 12.604.7174 105.240.810
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 11.170.027153 53.895.824
Hàng thủy sản 10.101.448-12 132.849.448
Sản phẩm từ kim loại thường khác 8.017.685-1 70.284.611
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 6.832.87314 37.855.077
Xơ, sợi dệt các loại6376.322.145466.76748.101.744
Sản phẩm từ giấy 4.255.5008 45.016.666
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 3.673.91854 33.060.668
Chế phẩm thực phẩm khác 3.255.68121 23.168.807
Sữa và sản phẩm sữa 3.035.235-34 49.730.496
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 2.647.05446 23.343.126
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.063.515-47 21.105.521
Hàng điện gia dụng và linh kiện 969.13138 10.727.108
Gỗ và sản phẩm gỗ 872.54426 7.430.702
Phân bón các loại9.787813.701-67226.15322.472.469
Quặng và khoáng sản khác694472.5962511.0545.741.410
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 320.733481 2.322.127
Xăng dầu các loại   973269.715

Phùng Nguyệt

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l