Chuyển đến nội dung chính

Nhập khẩu than chiếm 36,59% trong tổng kim ngạch NK từ thị trường Australia

 Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, trong 10 tháng đầu năm 2020, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Australia về Việt Nam đạt 3,78 tỷ USD, tăng 0,39% so với cùng kỳ năm trước.

Trong số các mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Australia về Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2020 thì mặt hàng than các loại là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất về Việt Nam, trị giá 1,38 tỷ USD, tăng 3,15% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 36,59% tổng trị giá nhập khẩu.
Mặt hàng có giá trị nhập khẩu lớn thứ hai là nhóm mặt hàng quặng và khoáng sản khác, trị giá 603,16 triệu USD, tăng 33,02% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,94% tỷ trọng nhập khẩu; tiếp đến là nhóm hàng kim loại thường khác, trị giá 455,09 triệu USD, tăng 8,73%, chiếm 12,03% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có trị giá nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước: nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa tăng 17,56%; sắt thép các loại tăng 20,84%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 46,56%; nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng 40,93%.
Một số mặt hàng có trị giá nhập khẩu giảm mạnh là: lúa mì giảm 31,45%; phế liệu sắt thép giảm 50,54%; bông các loại giảm 47,61%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 51,16%; chất dẻo nguyên liệu giảm 43,20% so với cùng kỳ năm trước.
 Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Australia 10T/2020

(tính toán từ số liệu công bố ngày 12/11/2020 của TCHQ)

ĐVT:  USD

Nhóm mặt hàng

Tháng 10/2020

+/- so với tháng 9/2020 (%)

10 tháng đầu năm 2020

+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng 10T 2020 (%)

Tổng KNNK

354.877.237

-22,07

3.784.478.585

0,39

100

Than các loại

84.127.980

-40,12

1.384.862.488

3,15

36,59

Quặng và khoáng sản khác

81.783.935

-36,36

603.160.574

33,02

15,94

Kim loại thường khác

49.444.157

6,13

455.096.105

8,73

12,03

Lúa mì

5.445.245

-8,79

157.392.391

-31,45

4,16

Hàng rau quả

6.817.045

-51,20

91.389.216

-2,92

2,41

Phế liệu sắt thép

15.654.828

 

73.307.731

-50,54

1,94

Sữa và sản phẩm sữa

5.433.675

-19,50

48.142.540

17,56

1,27

Sắt thép các loại

2.369.414

-82,69

45.545.772

20,84

1,20

Bông các loại

42.749

-98,64

40.814.142

-47,61

1,08

Dược phẩm

5.708.581

-0,32

37.468.308

-26,45

0,99

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

2.312.701

-15,49

31.650.307

-19,77

0,84

Sản phẩm hóa chất

2.684.783

-8,13

27.400.124

-26,24

0,72

Khí đốt hóa lỏng

14.317.381

188,20

19.285.167

-8,96

0,51

Gỗ và sản phẩm gỗ

631.090

15,44

12.942.903

46,56

0,34

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

606.702

7,94

11.277.111

-51,16

0,30

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.654.859

33,39

11.172.764

-4,53

0,30

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

552.280

-25,16

10.546.888

-12,52

0,28

Chất dẻo nguyên liệu

763.189

45,14

9.487.970

-43,20

0,25

Chế phẩm thực phẩm khác

667.680

-0,48

8.410.105

-20,79

0,22

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

206.887

-66,65

5.508.889

-15,86

0,15

Dầu mỡ động thực vật

789.789

102,55

5.145.667

-11,87

0,14

Sản phẩm từ sắt thép

273.840

-77,17

4.919.005

40,93

0,13

Hóa chất

144.031

-11,02

1.457.084

7,51

0,04

Hàng hóa khác

71.444.417

-1,41

688.095.333

1,53

18,18

Nguồn: VITIC

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l