Chuyển đến nội dung chính

Kim ngạch xuất khẩu sang Singapore đạt 2,44 tỷ USD trong 10 tháng năm 2020

 Kim ngạch xuất khẩu sang Singapore đạt 2,44 tỷ USD trong 10 tháng năm 2020

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Singapore trong tháng 10/2020 đạt 274,41 triệu USD, giảm 26,40% so với tháng 9/2020. Tính chung 10 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Singapore đạt 2,44 tỷ USD, giảm 11,01% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 10 tháng đầu năm 2020, nhóm mặt hàng máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu trị giá xuất khẩu, thu về 441,44 triệu USD, chiếm 18,07% tỷ trọng trong tổng xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, giảm 2,55% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là nhóm hàng thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh trị giá 356,95 triệu USD, tăng 26,18% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 14,61% tỷ trọng. Đứng thứ ba là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 336,32 triệu USD, tăng 5,17%, chiếm 13,77% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu tăng mạnh trong 10 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm trước: Kim loại thường khác và sản phẩm tăng mạnh tăng 54,56%; sản phẩm từ cao su tăng tới 116,55%; sản phẩm hóa chất tăng 47,72%; sắt thép các loại tăng 80,54%.
Một số nhóm mặt hàng có trị giá xuất khẩu giảm: xăng dầu các loại giảm 36,53; dầu thô giảm 66,89%; dây điện và dây cáp điện giảm 49,76%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 47,08% so với cùng kỳ năm 2019.
Singapore là đất nước có nền kinh tế phát triển thuộc nhóm năng động bậc nhất tại khu vực châu Á -Thái Bình Dương, có vai trò quan trọng trong hợp tác thương mại với Việt Nam. Nhu cầu tìm kiếm, mở rộng thị trường cung ứng nguyên liệu thay thế thị trường Trung Quốc của Singapore là rất lớn. Việt Nam chính là một trong những thị trường trọng tâm giúp Singapore bù đắp sự thiếu hụt hàng hóa, nhất là các sản phẩm về nông sản, thủy sản, thực phẩm và xây dựng.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapore 10T/2020

(tính toán từ số liệu công bố ngày 12/11/2020 của TCHQ)

ĐVT:  USD

Nhóm mặt hàng

Tháng 10/2020

+/- so với tháng 9/2020 (%)

10 tháng đầu năm 2020

+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng 10T 2020 (%)

Tổng KNXK

274.414.321

-26,40

2.442.735.570

-11,01

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

68.516.306

-6,15

441.441.145

-2,55

18,07

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

40.474.739

3,45

356.959.484

26,18

14,61

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

39.364.999

-21,82

336.329.035

5,17

13,77

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.878.404

-92,13

259.658.189

-18,59

10,63

Điện thoại các loại và linh kiện

15.732.821

-30,97

189.960.345

-11,83

7,78

Hàng dệt, may

6.655.987

-49,18

80.751.456

2,81

3,31

Hàng thủy sản

7.335.667

9,55

78.006.772

-3,71

3,19

Dầu thô

24.960.359

-48,24

64.315.327

-66,89

2,63

Giày dép các loại

6.311.535

16,94

61.851.547

-11,33

2,53

Xăng dầu các loại

6.622.854

-32,12

51.846.753

-36,53

2,12

Gạo

5.758.877

11,23

51.320.700

21,72

2,10

Dây điện và dây cáp điện

1.890.276

36,69

34.451.084

-49,76

1,41

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.667.442

-13,62

33.307.361

3,42

1,36

Hàng rau quả

3.352.262

22,43

28.546.253

5,26

1,17

Sắt thép các loại

5.069.655

143,67

23.359.105

80,54

0,96

Sản phẩm từ sắt thép

1.656.695

-31,57

20.343.225

13,22

0,83

Sản phẩm hóa chất

2.529.630

8,61

18.954.691

47,72

0,78

Sản phẩm từ chất dẻo

1.525.594

12,15

14.688.569

-7,79

0,60

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

1.063.264

-10,19

13.212.035

3,21

0,54

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.421.633

46,76

11.440.893

-47,08

0,47

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

780.920

-10,15

8.549.636

-23,56

0,35

Kim loại thường khác và sản phẩm

631.131

4,35

7.988.000

54,56

0,33

Sản phẩm từ cao su

1.532.413

149,48

4.390.468

116,55

0,18

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

583.475

3,53

4.347.257

-7,30

0,18

Hạt điều

422.254

-16,32

3.116.323

-18,01

0,13

Chất dẻo nguyên liệu

259.168

40,19

2.428.960

-0,69

0,10

Hạt tiêu

48.562

-67,10

2.254.339

15,43

0,09

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

344.507

69,10

2.167.569

-21,17

0,09

Cà phê

184.177

16,71

1.859.387

-24,63

0,08

Sản phẩm gốm, sứ

146.917

-26,96

850.388

-35,40

0,03

Cao su

63.302

 

 

29,86

0,01

Hàng hóa khác

21.628.494

38,14

233.787.624

-32,74

9,57

Nguồn: VITIC

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l