Chuyển đến nội dung chính

CPTPP: Cam kết thuế quan của Nhật Bản đối với gỗ và sản phẩm gỗ Việt Nam

 Trong CPTPP, Nhật Bản cam kết về thuế quan đối với gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam theo hai nhóm.

Cụ thể, xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực với đa số dòng thuế gỗ và các sản phẩm gỗ (197/241 dòng thuế), bao gồm toàn bộ dòng thuế về nội thất bằng gỗ thuộc Chương 94, cùng một số dòng thuế Chương 44.

Cắt giảm và xóa bỏ thuế theo lộ trình 9 - 16 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực với một số dòng thuế. Trong đó, lộ trình năm 16, đối với sản phẩm có xuất xứ nguyên gốc Việt Nam thuộc một số sản phẩm gỗ dán, Nhật Bản có thể áp dụng các biện pháp tự vệ.

Theo đó, Nhật Bản có quyền tăng thuế quan áp dụng lên mức thuế MFN thay vì thuế ưu đãi theo CPTPP nếu khối lượng nhập khẩu các sản phẩm vượt ngưỡng qui định cho từng năm.

Từ năm thứ 16 trở đi khi thuế quan được loại bỏ theo lộ trình, Nhật Bản sẽ không được tiếp tục áp dụng các biện pháp tự vệ này.

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

So sánh CPTPP với AJCEP và VJEPA

Trước CPTPP, Việt Nam và Nhật Bản đã có hai FTA chung là FTA ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) và Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA).

VJEPA là FTA song phương, lại được đàm phán và có hiệu lực sau AJCEP, do đó có mức cam kết về thuế quan cho cao hơn trong AJCEP, VJEPA có hiệu lực từ năm 2009, trong đó sản phẩm gỗ có cam kết cụ thể như sau:

Đối với các sản phẩm thuộc Chương 44: Một số sản phẩm được xóa bỏ thuế ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, còn phần lớn sản phẩm còn lại có lộ trình xóa bỏ thuế trong vòng 8 hoặc 11 năm. Một số ít sản phẩm không có cam kết cắt giảm thuế (giữ nguyên mức thuế cơ sở quy định trong Hiệp định) – đây cũng là các sản phẩm có lộ trình xoá bỏ thuế dài nhất (16 năm) trong CPTPP.

Đối với các sản phẩm đồ nội thất bằng gỗ thuộc Chương 94: toàn bộ sản phẩm này được xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tức là từ năm 2009.

Như vậy, theo VJEPA, đa số dòng thuế đối với gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam sẽ được Nhật Bản xóa bỏ với lộ trình muộn nhất là đến năm 2020, ngoại trừ các sản phẩm không cắt giảm thuế.

Trong khi đó, CPTPP có hiệu lực từ năm 2018 và đa số dòng thuế và sản phẩm gỗ được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Ngoài ra, tất cả dòng thuế gỗ và sản phẩm gỗ đều được cam kết xóa bỏ (ngay hoặc theo lộ trình).

Do đó, CPTPP sẽ mang lại lợi thế về thuế quan đối với các sản phẩm có lộ trình cắt giảm dài (11 năm) trong VJEPA mà được xóa bỏ thuế quan ngay trong CPTPP; và các sản phẩm không có cam kết cắt giảm thuế trong VJEPA mà được cam kết xóa bỏ thuế trong CPTPP.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l