Chuyển đến nội dung chính

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều đạt 913 triệu USD

 Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Ấn Độ đạt 427,1 triệu USD trong tháng 7/2020, tăng 17% so với tháng trước đó.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều đạt 913 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: baoxaydung)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Ấn Độ đạt trên 427 triệu USD trong tháng 7, tăng 17% so với tháng trước đó.

Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 913,2 triệu USD. 

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ nước bạn 486,1 triệu USD. Thâm hụt thương mại gần 59 triệu USD.

Tính cả 7 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước lại sụt giảm hơn 36% so với cùng kì, chỉ đạt 2,6 tỉ USD.

Việt Nam xuất siêu sang Ấn Độ 104,7 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều đạt 913 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Trong 7 tháng đầu năm nay, có 5 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trăm triệu USD sang thị trường Ấn Độ đều có kim ngạch sụt giảm so với cùng kì năm ngoái. 

Cụ thể, điện thoại các loại và linh kiện giảm 14% đạt 736 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 35,6% đạt 422,9 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 57% đạt 209,4 triệu USD; Kim loại thường khác và sản phẩm giảm 58% đạt 148,4 triệu USD; Hóa chất giảm 55% đạt 106 triệu USD.

Trong nhóm kim ngạch chục triệu USD, hai mặt hàng dệt, may và gỗ và sản phẩm gỗ đều có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh trong tháng 125% và 111% so với tháng 6, nhưng lũy kế 7 tháng lại sụt giảm 12% và 42% so với cùng kì.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều đạt 913 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng
Tháng 7/2020 (USD)
So với tháng 6/2020 (%)
Lũy kế 7 tháng/2020

 (USD)

So với cùng kì 2019 (%)
Tỉ trọng (%)
Tổng
427.123.964
17,03
2.586.481.713
-36,42
100
Điện thoại các loại và linh kiện
93.673.523
-36,07
735.875.702
-14,1
28,45
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
94.358.054
66,13
422.938.177
-35,63
16,35
Hàng hóa khác
96.559.985
96,46
416.883.318
-28,68
16,12
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
29.566.004
70,65
209.380.510
-57,44
8,1
Kim loại thường khác và sản phẩm
14.637.870
65,08
148.403.551
-58,34
5,74
Hóa chất
11.192.225
-23,98
106.213.657
-55,3
4,11
Giày dép các loại
9.641.989
-8,28
72.039.284
-11,47
2,79
Sản phẩm từ sắt thép
11.296.056
41,39
63.575.845
-48,93
2,46
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
5.743.160
-24,56
45.849.637
9,64
1,77
Hàng dệt, may
11.746.522
125,45
45.558.762
-12,28
1,76
Cao su
8.072.924
31,46
38.980.441
-59,07
1,51
Phương tiện vận tải và phụ tùng
3.245.968
116,5
36.302.969
-40,12
1,4
Sản phẩm hóa chất
5.337.576
-14,65
36.236.150
-21,42
1,4
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
3.177.739
31,63
30.022.843
-39,29
1,16
Sắt thép các loại
7.253.015
39,11
25.692.382
-46,69
0,99
Chất dẻo nguyên liệu
3.935.069
58,07
21.511.949
-18,02
0,83
Cà phê
1.759.296
-41,65
20.922.610
-40,42
0,81
Sản phẩm từ chất dẻo
3.687.132
87,06
20.518.919
-51,77
0,79
Hạt tiêu
1.537.560
-46,41
20.286.243
-46,29
0,78
Xơ, sợi dệt các loại
2.303.318
61,66
19.226.414
-75,62
0,74
Hạt điều
1.821.708
-50,96
15.223.646
61,05
0,59
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.860.535
111,48
12.120.047
-41,98
0,47
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
700.208
126,3
6.216.954
-11,68
0,24
Hàng thủy sản
393.884
179,49
5.925.652
-62,15
0,23
Sản phẩm từ cao su
1.425.424
82,14
5.063.247
-14,35
0,2
Than các loại
 
 
1.721.720
8,55
0,07
Chè
755.401
114,38
1.420.339
57,23
0,05
Sản phẩm gốm, sứ
229.402
19,96
1.407.940
-17,18
0,05
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
212.415
61,72
962.804
30,12
0,04

Một số mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Ấn Độ: Sắt thép các loại; Dược phẩm; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; Hàng thủy sản; Linh kiện, phụ tùng ô tô...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều đạt 913 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Ấn Độ tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

 (Tấn)

Trị giá

 (USD)

Lượng

 (Tấn)

Trị giá

 (USD)

Tổng486.075.204 2.481.804.767
Sắt thép các loại453.686192.753.4341.560.151676.938.657
Hàng hóa khác 68.203.005 398.802.667
Dược phẩm 27.362.736 156.697.670
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 24.232.991 148.275.528
Hàng thủy sản 23.717.591 137.012.336
Linh kiện, phụ tùng ô tô 14.761.817 80.719.771
Bông các loại11.13013.701.77245.87162.059.015
Chất dẻo nguyên liệu14.70612.897.80078.68576.540.846
Xơ, sợi dệt các loại5.91411.777.35731.57769.231.976
Hóa chất 10.999.433 82.617.424
Sản phẩm hóa chất 10.621.667 64.722.581
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 9.384.530 41.993.630
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 9.299.905 98.026.575
Kim loại thường khác4.6219.044.09231.23762.189.712
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 7.477.307 50.445.032
Nguyên phụ liệu dược phẩm 5.796.114 39.081.268
Giấy các loại9.7555.438.61540.26324.131.578
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 5.269.660 40.060.768
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.126.865 55.253.566
Hàng rau quả 3.991.828 15.515.986
Quặng và khoáng sản khác28.7673.180.631251.78122.769.508
Vải các loại 2.285.317 21.339.055
Sản phẩm từ chất dẻo 2.266.573 10.253.110
Sản phẩm từ sắt thép 1.852.354 11.308.396
Ô tô nguyên chiếc các loại31.500.0009017.590.559
Sản phẩm từ cao su 957.222 4.315.478
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 768.205 5.720.293
Nguyên phụ liệu thuốc lá 551.554 2.376.628
Phân bón các loại224509.4851.0562.200.827
Dầu mỡ động thực vật 287.323 3.022.544
Ngô27258.0211.846591.786

Phùng Nguyệt

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l