Chuyển đến nội dung chính

Xuất khẩu gỗ 6 tháng đầu năm 2020 và mục tiêu 12 tỷ USD

Xuất khẩu gỗ 6 tháng đầu năm 2020 và mục tiêu 12 tỷ USD

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2020 đạt 5,04 tỷ USD, tăng 3,6% so với 6 tháng đầu năm 2019.
 
Riêng sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 3,61 tỷ USD, chiếm 71,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này, tăng 4,7%.
Kim ngạch xuất khẩu khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 6/2020 đạt 946,9 triệu USD, tăng 22,7% so với tháng 5/2020 và tăng 15,6% so với cùng tháng năm 2019.
Mỹ là thị trường lớn nhất tiêu thụ nhóm hàng này của Việt Nam, đạt 2,6 tỷ USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 51,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Tiếp sau đó là thị trường Trung Quốc 639,73 triệu USD, chiếm 12,7%, tăng 18%; Nhật Bản 600,09 triệu USD, chiếm 11,9%, giảm 3%; Hàn Quốc 401,61 triệu USD, chiếm 8%, giảm 3%; EU 339,35 triệu USD, chiếm 6,7%, giảm 22% .
Theo baotintuc.vn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá 6 tháng đầu năm 2020, dù thị trường thế giới có nhiều khó khăn, nhưng kim ngạch xuất khẩu lâm sản của Việt Nam vẫn tăng, góp phần quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu chung của toàn ngành nông nghiệp.
Giá trị nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt hơn 1,1 tỷ USD, giảm 8,8% so cùng kỳ 2019, dự báo cả năm đạt khoảng 2,5 tỷ USD, tương đương năm 2019.
Chỉ đạo nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2020, Thứ trưởng Hà Công Tuấn khẳng định, ngành lâm nghiệp phải hoàn thành mục tiêu xuất khẩu lâm sản đạt không dưới 12 tỷ USD để bù đắp vào những phần sụt giảm ở những lĩnh vực khác.
Ngành lâm nghiệp đạt nhiều kết quả nổi bật trong sản xuất, kinh doanh 6 tháng đầu năm 2020. Trong đó, tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt hơn 2,1% (cùng kỳ năm ngoái gần 3,2%). Tính đến ngày 30/6/2020, cả nước đã trồng hơn 106.000 ha rừng tập trung, đạt hơn 48% kế hoạch năm, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm 2019. Ước cả năm đạt khoảng 220.000 ha, đạt 100% kế hoạch năm. Tỷ lệ diện tích rừng trồng từ nguồn giống có kiểm soát và chứng nhận đạt 85%.
Thứ trưởng đánh giá, về xuất khẩu năm nay, ngoài khó khăn về thị trường do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thực hiện giãn cách xã hội, điểm đáng chú ý là một số sản phẩm của ngành lâm nghiệp đã phải chịu rào cản thương mại, đối mặt những vụ kiện về chống bán phá giá, chống lẩn tránh thuế. Đến nay, một số nước đã có kết luận, một số thị trường lớn đang tiếp tục điều tra, vì thế đánh giá về chế biến, xuất khẩu lâm sản năm nay không đơn thuần như những năm trước.
Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 6 tháng đầu năm 2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD

 

Thị trường

 

Tháng 6/2020

+/- so với tháng 5/2020 (%)

 

6 tháng đầu năm 2020

+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

 

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

946.901.379

22,7

5.036.104.946

3,6

100

Riêng sản phẩm bằng gỗ

769.035.216

40,4

3.609.625.006

4,7

71,67

Mỹ

590.903.487

42

2.604.717.776

15

51,72

Trung Quốc đại lục

88.270.700

-12

639.734.414

18

12,70

Nhật Bản

77.257.293

-9

600.094.200

-3

11,92

Hàn Quốc

56.667.001

-27

401.614.480

-3

7,97

Anh

13.085.657

35

95.480.790

-41

1,90

Canada

18.769.738

115

80.378.463

-1

1,60

Australia

15.314.878

62

61.745.726

-9

1,23

Đức

8.545.845

25

61.743.312

-1

1,23

Pháp

8.751.252

26

52.433.592

-17

1,04

Đài Loan (TQ)

4.766.403

-23

38.611.833

-7

0,77

Hà Lan

7.453.312

101

36.246.637

-14

0,72

Malaysia

5.668.187

71

28.084.350

-21

0,56

Thái Lan

3.605.102

3

23.431.701

37

0,47

Bỉ

3.417.088

33

21.396.673

1

0,42

Thụy Điển

2.009.557

75

15.519.973

1

0,31

Saudi Arabia

3.646.856

85

14.492.255

-28

0,29

Đan Mạch

2.255.826

47

14.308.300

0

0,28

Tây Ban Nha

2.306.597

110

13.703.758

-23

0,27

Ba Lan

1.785.512

29

13.248.526

18

0,26

Lào

3.548.864

27

11.736.305

-60

0,23

Italia

1.352.515

56

10.231.411

-40

0,20

Ấn Độ

1.352.635

84

9.259.512

-47

0,18

U.A.E

2.026.085

175

8.874.466

-31

0,18

Chile

1.526.688

-26

8.619.432

11

0,17

New Zealand

1.908.174

146

8.468.424

-14

0,17

Campuchia

1.010.843

25

7.342.938

93

0,15

Singapore

683.234

32

7.110.784

-50

0,14

Mexico

896.937

11

6.525.568

-17

0,13

Hồng Kông (TQ)

1.358.643

-48

6.179.370

206

0,12

Nga

758.486

-5

4.426.027

52

0,09

Nam Phi

304.351

78

2.734.226

-45

0,05

Kuwait

233.306

-59

2.023.586

-48

0,04

Thổ Nhĩ Kỳ

151.005

234

1.742.562

15

0,03

Bồ Đào Nha

52.226

 

1.588.995

-20

0,03

Hy Lạp

118.386

-7

1.455.072

-51

0,03

Na Uy

55.883

8

990.511

-55

0,02

Séc

23.136

-83

797.393

-26

0,02

Áo

114.156

430

701.144

-20

0,01

Thụy Sỹ

55.907

 

588.945

-39

0,01

Phần Lan

28.989

-6

497.176

-16

0,01

 

Nguồn: VITIC

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số thông tin về gỗ Kim Tơ Nam Mộc hay Nam Mộc Tơ Vàng từ Trung Quốc

XEM:  https://phongthuygo.com/mot-so-thong-tin-ve-go-kim-to-nam-moc-hay-nam-moc-to-vang-tu-trung-quoc/ Kim Tơ Nam Mộc (Nam Mộc Tơ Vàng), là loại gỗ quý đặc biệt chỉ có ở TQ, vân gỗ tựa như sợi tơ màu vàng, cây gỗ phân bố ở Tứ Xuyên và một số vùng thuộc phía Nam sông Trường Giang, do vậy có tên gọi Kim Tơ Nam Mộc. Kim Tơ Nam Mộc có mùi thơm, vân thẳng và chặt, khó biến hình và nứt, là một nguyên liệu quý dành cho xây dựng và đồ nội thất cao cấp. Trong lịch sử, nó chuyên được dùng cho cung điện hoàng gia, xây dựng chùa, và làm các đồ nội thất cao cấp. Nó khác với các loại Nam Mộc thông thường ở chỗ vân gỗ chiếu dưới ánh nắng hiện lên như những sợi tơ vàng óng ánh, lấp lánh và có mùi hương thanh nhã thoang thoảng. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ PHONG THỦY CỦA KIM TƠ NAM MỘC Kim Tơ Nam Mộc được phân thành nhiều đẳng cấp thường căn cứ theo tuổi của cây gỗ, tuổi càng cao thì gỗ càng quý. Cao cấp nhất là Kim Tơ Nam Mộc Âm Trầm ngàn năm. Loại này là phát sinh biến dị tự nhiên từ hai ngàn năm

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây măn hay cây găng bầu

Gỗ măn ( hay còn gọi là gỗ găng bầu) là loại gỗ quý hiếm , đang và sắp bị tuyệt chủng tại các khu rừng núi đá khắp các tỉnh miền núi miền bắc nước ta. Cũng giống bao loài gỗ quý hiếm khác sống dọc trên các dãy núi đá vôi tại các khu rừng nhiệt đới miền bắc nước ta , thời xa sưa có rất nhiều loại gỗ quý hiếm khác, như đinh , lim, nghiến , sến, táu, gụ, kháo đá , lát đá , trong đó còn có cả 1 số loại gỗ có mùi thơm và lên tuyết ; như hoàng đàn , ngọc am, gù hương . dã hương , bách xanh ..vvv…. XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-man/ Gỗ măn  là 1 loài gỗ sống trên các vách núi đá vôi hiểm trở , thân cây có mầu hơi đen bạc, cây thường mọc rất cao từ 5-20m , lá to và mỏng có lông tơ , vẫn như các loại cây khác thường thân cây được cấu tạo gồm 3 lớp : lớp vỏ, lớp giác và lớp lõi , lớp lõi non bên ngoài có vân càng vào trong tâm lõi vân càng già và đẹp , thường cứ 1 năm sẽ có 1 lớp vân , nên khi thợ cắt cây biết được độ tuổi của cây, nhưng điều đặc biệt là từ kh

Tìm hiểu chi tiết về gỗ cây kháo, nu kháo tự nhiên và giá trị trong nội thất

XEM:  https://phongthuygo.com/tim-hieu-chi-tiet-ve-go-cay-khao-nu-khao-tu-nhien-va-gia-tri-trong-noi-that/ GỖ KHÁO VÀNG THUỘC NHÓM MẤY, LÀ LOẠI GỖ NHƯ THẾ NÀO? Tại Việt Nam chúng ta, gỗ được phân loại thành 8 nhóm đánh số thứ tự bằng chữ số la mã từ I đến VIII. Cách phân loại này dựa trên các tiêu chí như đặc điểm, tính chất tự nhiên, khả năng gia công, mục đích sử dụng và giá trị kinh tế … Cao nhất là nhóm I và thấp nhất là nhóm VIII. Gỗ kháo thuộc nhóm gỗ số VI, đây là loại gỗ phổ biến ở Việt Nam, nó có những đặc điểm như nhẹ, dễ chế biến, khả năng chịu lực ở mức độ trung bình. Khi quyết định dùng gỗ để làm nội thất thì chúng ta rất cần tìm hiểu gỗ thuộc nhóm mấy, có những tính chất như thế nào, giá thành ra sao để đảm bảo lựa chọn được loại gỗ ưng ý nhất, phù hợp nhất với yêu cầu và mục đích của mình. Có 2 loại gỗ nu kháo: Gỗ nu kháo đỏ Gỗ nu kháo vàng Gỗ kháo có tên khoa học là Machinus Bonii Lecomte, đây là loại gỗ xuất hiện rất phổ biến ở nước ta và các quốc gia l